Chiếm giữ tài sản của người khác có vi phạm pháp luật?


Chiếm giữ tài sản của người khác là hành vi vi phạm quy định pháp luật. Tuỳ theo tính chất, mục đích và hành vi thực tế mà người chiếm giữ tài sản của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử phạt hành chính. Luật Hùng Bách sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về trách nhiệm pháp lý của hành vi này. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan tới hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác vui lòng liên hệ trực tiếp tới Hotline 0983.499.828 (zalo).

Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác là gì?

Chiếm giữ tài sản trái phép là hành vi một người nắm giữ, quản lý hoặc kiểm soát, cố tình không trả lại tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý của cá nhân, tổ chức khác sau khi đã có yêu cầu nhận lại tài sản đó theo quy định pháp luật. Điểm mấu chốt để xác định hành vi chiếm giữ trái phép tài sản là ý chí không trả tài sản cho chủ sở hữu, bất chấp việc chủ tài sản yêu cầu. Nếu chưa có yêu cầu từ chủ sở hữu tài sản thì việc chiếm giữ tài sản chưa được coi là trái phép.

Thực tiễn trong quá trình giải quyết các vụ án chiếm giữ tài sản trái phép Luật sư nhận thấy người có hành vi giữ tài sản trái phép thường phát sinh trong những tình huống sau:

  • Nhặt được ví tiền, điện thoại, trang sức, tiền mặt nhưng không giao nộp cho cơ quan chức năng hoặc trả lại cho người mất;
  • Nhận chuyển khoản nhầm nhưng không hoàn trả;
  • Cầm nhầm điện thoại của người khác nhưng không trả lại;
  • Được giao nhầm kiện hàng, bưu phẩm nhưng cố tình chiếm làm tài sản riêng;
  • Tìm được đồ vật thất lạc của người khác nhưng không trả lại;…

Trong tất cả các trường hợp này, hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác đều thể hiện ở việc cố ý không trả tài sản.

Khi nào hành vi giữ tài sản của người khác bị coi là phạm tội hình sự

Theo Điều 176 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025):

“Người nào chiếm giữ trái phép tài sản của người khác có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên, hoặc dưới mức này nhưng là di vật, cổ vật, mặc dù đã có yêu cầu trả lại mà cố tình không trả, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.”

Như vậy, không phải mọi hành vi chiếm giữ tài sản đều là hành vi vi pham và bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi được coi là chiếm giữ trái phép tài sản nếu có đầy đủ các yếu tố cấu thành sau:

  • Về khách thể: hành vi chiếm giữ trái phép tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu, là quyền sở hữu hợp pháp  tài sản của các cá nhân, tổ chức khác;
  • Về mặt khách quan: người phạm tội có được tài sản là do được giao nhầm, do tìm được hoặc bắt được. Nhưng khi có yêu cầu giao trả lại tài sản từ chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản hợp pháp lại cố tình trốn tránh, không giao trả tài sản.
  • Về mặt chủ quan: người phạm tội thực hiện hành vi này với lỗi cố ý, muốn giữ bằng được tài sản.
  • Về chủ thể: người từ đủ 16 tuổi trở lên, ó năng lực trách nhiệm hình sự
  • Tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 10 triệu đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật.

Ví dụ về hành vi vi phạm pháp luật.

A nhặt được một túi xách có 30 triệu đồng. Chủ tài sản liên hệ xin nhận lại, A không trả và chặn số điện thoại. Hành vi của A đủ yếu tố cấu thành tội giữ trái phép tài sản theo Điều 176 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025).

B được chuyển khoản nhầm 50 triệu đồng. Ngân hàng và người chuyển nhầm nhiều lần liên hệ yêu cầu hoàn trả nhưng B không trả. Trường hợp này, B có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mức phạt tù đối với hành vi chiếm giữ trái phép tài sản.

  • Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với hành vi: chiếm giữ trái phép tài sản có trị giá từ 10 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng. Hoặc dưới 10 triệu đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa;
  • Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với hành vi chiếm giữ trái phép tài sản có giá trị 200 triệu đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia.

Xử phạt hành chính đối với hành vi chiếm giữ tài sản

Không phải mọi hành vi chiếm giữ tài sản đều bị truy cứu hình sự. Nếu hành vi chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người chiếm giữ tài sản của người khác có thể bị xử phạt hành chính.

Căn cứ Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi chiếm giữ tài sản của người khác trái phép nhưng giá trị tài sản dưới 10 triệu đồng, hoặc tài sản không phải là di vật, cổ vật thì khi có yêu cầu của người sở hữu, người quản lý tài sản sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

Ngoài ra, còn buộc người chiếm giữ tài sản trái phép phải trả lại tài sản hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tài sản có được do chiếm giữ trái phép đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật cho chủ sở hữu hợp pháp.

Thực tế cho thấy, nhiều trường hợp nhặt được tài sản như điện thoại, ví tiền, hoặc nhận tiền chuyển khoản nhầm nhưng không chủ động trả lại, khi bị phát hiện và chưa đủ điều kiện xử lý hình sự, cơ quan chức năng thường áp dụng xử phạt hành chính kết hợp biện pháp khắc phục hậu quả. Đây là biện pháp nhằm răn đe, giáo dục và bảo đảm quyền sở hữu tài sản của công dân.

Người bị giữ tài sản cần làm gì để bảo vệ quyền lợi?

Khi phát hiện tài sản của mình bị người khác giữ trái phép hoặc cố tình không trả tài sản, người bị xâm phạm quyền sở hữu cần chủ động thực hiện các biện pháp pháp lý để bảo vệ quyền lợi của mình.

Trước hết, người bị giữ tài sản nên thu thập và lưu giữ đầy đủ chứng cứ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của mình đối với tài sản như: hóa đơn mua bán; giấy tờ sở hữu; hình ảnh; video; tin nhắn; sao kê ngân hàng hoặc lời làm chứng;…. Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan chức năng xác định quyền sở hữu hợp pháp.

Tiếp đó, cần yêu cầu người đang chiếm giữ trả lại tài sản, ưu tiên thực hiện việc yêu cầu này bằng văn bản, tin nhắn hoặc thông qua người làm chứng. Việc chứng minh đã có yêu cầu trả tài sản là yếu tố rất quan trọng, đặc biệt trong trường hợp xem xét trách nhiệm hình sự.

Nếu người chiếm giữ vẫn không trả tài sản, người bị hại có quyền trình báo cơ quan công an hoặc UBND cấp xã/phường, đề nghị xử lý hành chính hoặc khởi tố hình sự tùy theo giá trị tài sản và tính chất hành vi. Ngoài ra, người bị giữ tài sản cũng có thể khởi kiện dân sự để yêu cầu kiện đòi tài sản và bồi thường thiệt hại phát sinh nếu có.

Luật sư tư vấn – bào chữa hình sự

Trong các vụ việc liên quan đến giữ tài sản, vai trò của Luật sư là rất quan trọng, cả đối với người bị giữ tài sản lẫn người bị tố cáo giữ trái phép tài sản. Luật sư giúp làm rõ bản chất pháp lý của vụ việc, tránh tình trạng hình sự hóa quan hệ dân sự hoặc xử lý không đúng quy định pháp luật.

Đối với người bị hại, Luật sư Luật Hùng Bách sẽ tư vấn cách thu thập chứng cứ chứng minh quyền sở hữu tài sản hợp pháp, soạn thảo đơn yêu cầu trả tài sản, đơn tố giác, đồng thời đại diện làm việc với cơ quan chức năng để bảo vệ quyền sở hữu tài sản. Trong nhiều trường hợp, sự tham gia của Luật sư giúp đẩy nhanh quá trình giải quyết và hạn chế tranh chấp kéo dài.

Đối với người bị tố cáo giữ trái phép tài sản, Luật sư có vai trò đánh giá xem hành vi có đủ yếu tố cấu thành tội phạm hay chỉ là vi phạm hành chính hoặc tranh chấp dân sự. Nếu có dấu hiệu hình sự, Luật sư sẽ tư vấn để người có hành vi phạm tội sớm khắc phục hậu quả, tham gia bào chữa, đề xuất các tình tiết giảm nhẹ, từ đó giúp người vi phạm tránh hoặc giảm mức độ chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Liên hệ Luật sư hình sự Luật Hùng Bách

Trên đây là toàn bộ nội dung của bài viết “Chiếm giữ tài sản của người khác có vi phạm pháp luật?” của Luật sư Hình sự – Luật Hùng Bách. Trường hợp bạn cần tư vấn, hỗ trợ tư vấn chuyên sâu hãy liên hệ ngay với chúng tôi tại các văn phòng, chi nhánh ở TP. Hà Nội, Hà Tĩnh, TP. Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh theo các phương thức sau:

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *