Có được hưởng án treo khi phạm tội lừa dối khách hàng không?


Tội lừa dối khách hàng là hành vi xâm phạm trực tiếp đến quyền lợi của người tiêu dùng và trật tự quản lý kinh tế. Nhiều người thắc mắc liệu hành vi lừa dối khách hàng có được hưởng án treo không? Vấn đề này cần được đánh giá dựa trên mức độ hành vi, hậu quả gây ra và các điều kiện pháp lý theo quy định hiện hành. Những vấn đề đó sẽ được Luật sư Hình sự – Luật Hùng Bách giải đáp thông qua bài viết dưới đây. Hoặc bạn đọc có thể liên lạc với chúng tôi theo số điện thoại (Zalo): 0983.499.828 để được tư vấn, hỗ trợ.

Thế nào là hành vi lừa dối khách hàng?

Theo quy định tại Điều 198 Bộ luật Hình sự năm 2015. Hành vi lừa dối khách hàng là việc người nào trong việc mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đo, đong, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác để lừa dối khách hàng nhằm đạt được mục đích của mình.

Dấu hiệu pháp lý của Tội lừa dối khách hàng:

  • Về mặt khách quan: người có hành vi lừa dối khách hàng có thể thực hiện các thủ đoạn sau: Cân, đo, đong đếm gian dối; tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc Ddùng thủ đoạn gian dối khác.
  • về mặt khách thể: Khách thể của tội lừa dối khách hàng là xâm phạm tới trật tự trong kinh doanh và quyền lợi của khách hàng.
  • Về mặt chủ thể: Chủ thể của tội lừa dối khách hàng là người bán hàng trong các giao dịch mua bán hoặc người cung cấp dịch vụ.     
  • Về mặt chủ quan: Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý.

Như vậy, hành vi lừa dối khách hàng được thể hiện qua nhiều thủ đoạn khác nhau nhưng đều nhằm mục đích chiếm đoạt lợi ích của khách hàng. Các biểu hiện như cân đo gian, tráo đổi hàng hóa hoặc tính tiền sai đều là những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Việc nhận diện đúng các hành vi này giúp bảo vệ quyền lợi khách hàng và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh.

Lừa dối khách hàng bị xử phạt như thế nào?

Việc xử lý hành vi lừa dối khách hàng như thế nào căn cứ vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi gây ra. Vậy, hành vi lừa dối khách hàng có thể bị phạt bao nhiêu năm tù? Điều này được quy định cụ thể tại Điều 198 Bộ luật Hình sự năm 2015. Khung hình phạt tội lừa dối khách hàng bao gồm 02 hình phạt chính và 01 hình phạt bổ sung. Cụ thể:

  • Khung hình cơ bản: người có hành vi lừa dối khách hàng có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Khung hình phạt tăng nặng: người phạm tội có các dấu hiệu, tình tiết định khung tăng nặng (phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; dùng thủ đoạn xảo quyệt; thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên) thì phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  • Ngoài ra, tại khung hình phạt bổ sung (có thể được áp dụng) thì người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người thực hiện hành vi lừa dối khách hàng có thẻ đối mặt với khung hình phạt cao nhất là 05 năm tù giam.

Phạm tội lừa dối khách hàng có được hưởng án treo không?

Người phạm tội lừa dối khách hàng có thể được hưởng án treo, tuy nhiên cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật hình sự.

Trước hết, chúng ta cần hiểu án treo là gì? Căn cứ theo khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự, Nghị quyết 01/2022 NQ-HĐTP, án treo có thể hiểu là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được áp dụng với người phạm tội bị phạt tù không quá 3 năm nếu căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

Điều kiện hưởng án treo

Người phạm tội lừa dối khách hàng có thể được hưởng án treo nếu:

  • Người phạm tội bị xử phạt tù không quá 03 năm;
  • Có nhân thân tốt;
  • Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng. Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết thuộc khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
  • Có nơi cư trú rõ ràng, hoặc nơi làm việc ổn định.
  • Xét thấy người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm, ảnh hưởng cho xã hội.

Như vậy, người phạm tội lừa dối khách hàng có được hưởng án treo khi đáp ứng đủ các điều kiện trên theo thời gian và quy định của pháp luật hình sự.

Người phạm tội cần làm gì để được xem xét hưởng án treo?

Để có cơ hội được xem xét hưởng án treo khi phạm tội lừa dối khách hàng. Người phạm tội trước hết cần thể hiện thái độ thành khẩn khai báo và ăn năn hối cải trong suốt quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Việc hợp tác với cơ quan chức năng không chỉ giúp làm rõ bản chất vụ án mà còn thể hiện ý thức trách nhiệm của người phạm tội đối với hành vi vi phạm pháp luật của mình.

Bên cạnh đó, người phạm tội cần chủ động khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại cho khách hàng bị lừa dối. Việc này cho thấy họ đã nhận thức được lỗi lầm của mình và mong muốn sửa chữa. Ngoài ra, việc giữ thái độ đúng mực, hợp tác và tích cực trong quá trình giải quyết vụ án cũng thể hiện sự tôn trọng pháp luật và thiện chí khắc phục sai phạm.

Người phạm tội cũng cần chứng minh rằng bản thân có nhân thân tốt và có lối sống tuân thủ pháp luật trước khi phạm tội, từ đó cho thấy hành vi vi phạm chỉ là nhất thời và không mang tính thường xuyên. Việc tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, thực hiện nghĩa vụ xã hội, hoặc có đóng góp tích cực cho tập thể cũng là yếu tố giúp cơ quan xét xử đánh giá khách quan về mức độ cải tạo tại cộng đồng. Sự ủng hộ của gia đình, địa phương, cơ quan hoặc tổ chức nơi người phạm tội làm việc cũng là cơ sở quan trọng để Tòa án xem xét.

Liên hệ luật sư hình sự

Khi tham gia bào chữa trong vụ án liên quan đến Tội lừa dối khách hàng. Luật sư giữ vai trò đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm người bị buộc tội được thực hiện đầy đủ quyền bào chữa và được xem xét công bằng trong toàn bộ quá trình tố tụng. Cụ thể:

  • Trong giai đoạn điều tra: Luật sư tư vấn cho người bị buộc tội nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình, giúp họ tránh việc khai báo chính xác, có lợi; tham gia hỏi cung để đảm bảo các lời khai không bị ép buộc, mớm cung; phân tích tính hợp pháp của các biện pháp điều tra và yêu cầu loại bỏ chứng cứ thu thập trái luật nếu có.
  • Trong giai đoạn truy tố: Luật sư xem xét toàn bộ hồ sơ, đánh giá chứng cứ buộc tội – gỡ tội; xây dựng phương án bào chữa; đề nghị Viện kiểm sát xem xét lại các nội dung mâu thuẫn trong hồ sơ hoặc áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 BLHS đối với người chủ động khai báo, tích cực hợp tác.
  • Tại phiên tòa sơ thẩm: Luật sư đại diện cho bị cáo trình bày quan điểm bào chữa; phân tích các tình tiết nhân thân, mức độ lỗi, hoàn cảnh phạm tội để đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng hình phạt án treo cho người phạm tội.
  • Tại phiên tòa phúc thẩm: Luật sư đưa ra các căn cứ pháp lý và chứng cứ bổ sung để đề nghị xem xét lại một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm nếu bản án sơ thẩm có nôi dung bất lợi cho khách hàng.

Liên hệ Luật sư hình sự Luật Hùng Bách

Trên đây là toàn bộ nội dung của bài viết Có được hưởng án treo khi phạm tội lừa dối khách hàng không? của Luật sư Hình sự – Luật Hùng Bách. Trường hợp bạn cần tư vấn, hỗ trợ tư vấn chuyên sâu hãy liên hệ ngay với chúng tôi tại các văn phòng, chi nhánh ở TP. Hà Nội, Hà Tĩnh, TP. Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh theo các phương thức sau:

Trân trọng!

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *