Nhà ở xã hội có được cấp sổ hồng không?


Từ ngàn xưa, một mái ấm đã là điều vô cùng quan trọng đối với mỗi con người. Thế nhưng, trong bối cảnh hiện tại, khi dân số ngày càng tăng và quỹ đất ngày càng eo hẹp, việc có được một ngôi nhà cho riêng mình, nhất là tại các thành phố lớn, trở nên không dễ dàng. Để giúp người dân giải quyết bài toán này, Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ, mà một trong những chương trình nổi bật là “Nhà ở xã hội.” Vậy, thực chất nhà ở xã hội là gì? Và liệu loại hình nhà ở này có được cấp sổ hồng như các loại hình khác hay không? …

Tất cả những vướng mắc liên quan đến nhà ở xã hội sẽ được chúng tôi giải đáp thông qua bài viết ” Nhà ở xã hội có được cấp sổ hồng không?”. Mọi vấn đề vướng mắc liên quan đến lĩnh vực này, xin vui lòng liên hệ qua hotline 097.111.5989 (zalo) hoặc email: Luathungbach@gmail.com để được tư vấn hỗ trợ nhiệt tình và chính xác nhất. 

Nhà ở xã hội có được cấp sổ hồng không?
Nhà ở xã hội có được cấp sổ hồng không?

Nhà ở xã hội là gì?

Nhà ở xã hội là một loại hình nhà ở đặc biệt, được xây dựng và phát triển với mục tiêu cung cấp chỗ ở cho các đối tượng có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn hoặc các đối tượng chính sách khác. Đây là một phần quan trọng trong chính sách nhà ở của Nhà nước, nhằm đảm bảo quyền lợi về chỗ ở cho mọi người dân, đặc biệt là những người có điều kiện kinh tế hạn chế.

Theo quy định của Luật Nhà ở 2023, nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này. Điều này có nghĩa là Nhà nước sẽ có những chính sách ưu đãi, hỗ trợ về tài chính, đất đai, thuế hoặc các hình thức hỗ trợ khác để giảm giá thành nhà ở xã hội, giúp người dân có thể mua hoặc thuê nhà với giá cả phù hợp với khả năng tài chính của mình.

Nhà ở xã hội không chỉ đơn thuần là nơi ở, mà còn là một phần quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội, góp phần ổn định đời sống của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

Mọi thắc mắc cần tư vấn chuyên sâu về nhà ở xã hội. Liên hệ với chúng tôi qua hotline 097.111.5989 (zalo) để được hỗ trợ nhanh chóng và chi tiết nhất.

Nhà ở xã hội có được cấp sổ hồng không?

Theo Luật Nhà ở 2023, quyền sở hữu nhà ở của cá nhân và tổ chức vẫn được pháp luật công nhận và bảo vệ. Cụ thể, khoản 1 Điều 9 quy định rằng, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Điều 8, chủ sở hữu hợp pháp sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với nhà thuộc tài sản công, do Nhà nước sở hữu và quản lý, nên cá nhân hoặc tổ chức không thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu.

Từ những quy định trên, có thể khẳng định rằng, ngoại trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công, cá nhân hoặc tổ chức sở hữu hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đáng chú ý, theo điểm e khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở 2023, để có thể thực hiện giao dịch chuyển nhượng nhà ở xã hội, chủ sở hữu bắt buộc phải có Giấy chứng nhận quyền sở hữu. Điều này cho thấy pháp luật vẫn thừa nhận và cho phép cấp sổ đỏ cho người mua nhà ở xã hội, đồng thời khẳng định quyền sở hữu nhà ở của họ được Nhà nước bảo vệ.

Điều kiện để được cấp sổ hồng nhà ở xã hội

Để được cấp Sổ hồng cho nhà ở xã hội, người mua cần đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, điều kiện về nhà ở.

Để đủ điều kiện về nhà ở cho chương trình nhà ở xã hội, người nộp đơn không được đứng tên sở hữu bất kỳ căn nhà nào tại địa phương có dự án đang triển khai, đồng thời chưa từng là đối tượng của các chính sách nhà ở xã hội khác. Nếu đã có nhà, diện tích sử dụng bình quân trên mỗi thành viên gia đình phải nhỏ hơn 15 mét vuông. Đặc biệt, những người làm trong quân đội, cơ quan nhà nước không được sống trong nhà công vụ.

Thứ hai, điều kiện về thu nhập.

Nhóm đối tượng có mức thu nhập giới hạn chung:

Những người sau đây có thể mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng các mức thu nhập hàng tháng sau:

  • Người độc thân: Thu nhập không vượt quá 15 triệu đồng.
  • Người đã kết hôn: Tổng thu nhập của cả hai vợ chồng không quá 30 triệu đồng.

Nhóm này bao gồm:

  • Người có thu nhập thấp tại các khu vực đô thị.
  • Công nhân, người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (cả trong và ngoài khu công nghiệp).
  • Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác.
  • Các hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo theo chuẩn của Chính phủ.

Nhóm đối tượng là quân nhân, công an, công chức đặc thù:

Đối với nhóm này, mức thu nhập được so sánh với tổng thu nhập của sĩ quan cấp hàm Đại tá:

  • Người độc thân: Thu nhập không được cao hơn tổng thu nhập của một sĩ quan cấp Đại tá.
  • Vợ chồng cùng thuộc nhóm này: Tổng thu nhập của cả hai người không được vượt quá hai lần tổng thu nhập của một sĩ quan cấp hàm Đại tá.
  • Chỉ một người trong vợ chồng thuộc nhóm này: Tổng thu nhập của cả hai vợ chồng không được cao hơn 1,5 lần tổng thu nhập của một sĩ quan cấp hàm Đại tá.

Nhóm này bao gồm:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ.
  • Người làm công tác cơ yếu hoặc các công việc khác trong tổ chức cơ yếu và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Thủ tục cấp sổ hồng cho nhà ở xã hội

Hồ sơ cấp sổ hồng nhà ở xã hội

Căn cứ Điều 41 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, chủ đầu tư dự án hoặc người mua có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau.

  • Xác nhận pháp lý của dự án: Chủ đầu tư cần cung cấp văn bản từ cơ quan quản lý nhà ở và xây dựng xác nhận rằng dự án đã hoàn thành và đủ điều kiện để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng. Tương tự, cần có văn bản từ cơ quan quản lý kinh doanh bất động sản chứng minh quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của dự án đủ điều kiện kinh doanh theo luật kinh doanh bất động sản.
  • Hồ sơ đăng ký biến động: Chủ đầu tư phải nộp Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu số 11/ĐK) đã được người mua nhà điền thông tin.
  • Giấy tờ giao dịch và bàn giao: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các công trình xây dựng cùng với Biên bản bàn giao nhà, đất hoặc công trình xây dựng cho người mua.
  • Giấy chứng nhận cũ của chủ đầu tư: Chủ đầu tư phải nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đã được cấp trước đó cho dự án.
  • Chứng từ tài chính (nếu có): Trong trường hợp dự án có sự điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến phát sinh thêm nghĩa vụ tài chính theo quy định, chủ đầu tư cần cung cấp các chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ này.

Trình tự cấp sổ hồng nhà ở xã hội

Bước 1: Nộp hồ sơ.

Chủ đầu tư dự án hoặc người mua nhà có thể nộp bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý ban đầu.

Khi hồ sơ được nộp, cơ quan chức năng sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ. Nếu có bất kỳ thiếu sót hoặc sai sót nào, trong vòng tối đa 03 ngày làm việc, người nộp hồ sơ sẽ được thông báo và hướng dẫn cụ thể về việc bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Xử lý hồ sơ và cấp Sổ hồng.

Khi hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện các bước chuyên môn để cấp Sổ hồng. Trước tiên, cơ quan này sẽ kiểm tra kỹ lưỡng tính pháp lý của toàn bộ giấy tờ trong hồ sơ. Tiếp đó, thông tin về nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất sẽ được chuyển đến cơ quan thuế để xác định và thông báo cho người mua. Đồng thời, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai sẽ được cập nhật và chỉnh sửa nếu cần. Sau khi hoàn tất các bước trên, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Sổ hồng) sẽ được cấp cho người mua. Trường hợp hồ sơ do chủ đầu tư nộp, Sổ hồng sẽ cấp cho chủ đầu tư để họ bàn giao lại cho người mua nhà.

Bước 4: Trao kết quả.

Thời gian để hoàn thành toàn bộ quy trình, từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận được Sổ hồng, thường không quá 23 ngày làm việc. Kết quả sẽ được trao cho chủ đầu tư hoặc trực tiếp cho người mua nếu họ tự nộp hồ sơ.

Phí cấp sổ hồng nhà ở xã hội

Lệ phí trước bạ (Thuế trước bạ):

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, khi mua nhà chung cư, bạn sẽ phải nộp lệ phí trước bạ. Khoản phí này được tính theo một công thức cố định:

Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Hiện tại, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà ở, bao gồm cả căn hộ chung cư, là 0,5%.

Để xác định được lệ phí trước bạ cần nộp, trước tiên chúng ta cần tính giá tính lệ phí trước bạ cho căn hộ chung cư mới. Công thức tính giá này như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ = Diện tích căn hộ (tính bằng mét vuông) x Giá 01 mét vuông (tính bằng đồng/m2)

Trong đó, giá 01 mét vuông thường là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất hoặc giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng mua bán (nếu giá này cao hơn giá quy định). Thông thường, đối với các dự án mới, giá thực tế trên hợp đồng sẽ được sử dụng để tính lệ phí trước bạ.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Lệ phí làm bìa Sổ hồng):

Khác với lệ phí trước bạ được quy định thống nhất, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (hay còn gọi là lệ phí làm bìa Sổ hồng) thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Điều này được quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Điều này có nghĩa là mức lệ phí cấp Sổ hồng sẽ không giống nhau giữa các tỉnh thành trên cả nước. Mỗi tỉnh, thành phố sẽ căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành mức thu lệ phí phù hợp.

Tuy có sự khác biệt giữa các địa phương, nhưng trên thực tế, mức lệ phí này thường không cao. Đa số các tỉnh thành hiện nay đều có mức thu từ 100.000 đồng trở xuống cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Chỉ có một số ít tỉnh thành có thể quy định mức thu cao hơn một chút, ví dụ như khoảng 120.000 đồng.

Để biết chính xác mức lệ phí cấp Sổ hồng tại tỉnh hoặc thành phố nơi bạn mua căn hộ, bạn cần tham khảo thông tin cụ thể từ Ủy ban nhân dân hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đó. Thông tin này thường được công khai trên cổng thông tin điện tử của địa phương hoặc tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Xin cấp sổ hồng cho nhà ở xã hội mất bao lâu?

Tình huống

Năm 2024, tôi nằm trong danh sách được mua nhà ở xã hội khu A ở tỉnh Thái Bình. Đầu tháng 2/2025, nhà ở xã hội khu A do Công ty B xây dựng đã hoàn thành. Tuy nhiên, cho đến nay, tôi vẫn chưa được cấp sổ hồng cho căn nhà. Vậy luật sư cho hỏi khi nào tôi mới được cấp sổ cho hai căn nhà trên?

Luật sư tư vấn

Chào bạn, cảm ơn bạn đã liên hệ với Luật sư Luật Hùng Bách. Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin giải đáp như sau:

Luật pháp hiện hành quy định rằng sau khi hoàn tất việc bàn giao nhà, chủ đầu tư phải tiến hành các thủ tục để người mua có thể nhận được Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Sổ hồng). Điều 8 của Luật Nhà ở 2023 liệt kê các phương thức sở hữu nhà ở hợp pháp cho cá nhân và tổ chức trong nước, bao gồm mua bán, xây dựng, thuê mua, tặng cho, thừa kế, góp vốn, đổi nhà ở, tái định cư và các hình thức khác được pháp luật công nhận. Khi đáp ứng các tiêu chí cần thiết, người mua sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Sổ hồng.

Đáng chú ý, theo Khoản 8 Điều 39 của Luật Nhà ở 2023, chủ đầu tư có nghĩa vụ nộp hồ sơ xin cấp Sổ hồng cho người mua trong vòng 50 ngày, tính từ thời điểm bàn giao nhà hoặc sau khi người mua đã thanh toán đầy đủ theo hợp đồng. Tuy nhiên, luật cũng cho phép người mua tự mình thực hiện quy trình này nếu muốn.

Như vậy, trong vòng 50 ngày kể từ khi bàn giao nhà, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ xin cấp Sổ hồng, nhưng người mua vẫn có quyền tự mình thực hiện các bước cần thiết để đảm bảo quyền sở hữu của mình.

Mọi thắc mắc cần tư vấn chuyên sâu về nhà ở xã hội cấp sổ hồng. Liên hệ qua hotline 097.111.5989 (zalo) để được hỗ trợ nhanh chóng và chi tiết nhất.

Dịch vụ Luật sư tư vấn nhà ở xã hội

Công ty Luật Hùng Bách tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp và toàn diện trong lĩnh vực đất đai tại Việt Nam. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật về đất đai, chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những giải pháp hiệu quả và tối ưu nhất để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến lĩnh vực đất đai nói chung và nhà ở xã hội nói riêng. Hiện nay chúng tôi đang hỗ trợ các dịch vụ sau:

  • Tư vấn và hỗ trợ soạn dự thảo hồ sơ đăng ký mua, thuê nhà ở xã hội;
  • Tư vấn quy định pháp luật về mua nhà ở xã hội;
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ mua nhà ở xã hội;
  • Tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ khách hàng cung cấp và trực tiếp xử lý yêu cầu của khách hàng;
  • Giải quyết các tranh chấp phát sinh (nếu có)

Liên hệ Luật sư tư vấn – Luật Hùng Bách.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Hùng Bách về nội dung Điều kiện để mua nhà ở xã hội là gì? “. Nếu bạn còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề trên hay những câu hỏi khác liên quan tới thủ tục mua nhà đất hoặc cần tư vấn pháp lý trong các lĩnh vực Dân sự; Hôn nhân và Gia Đình; Doanh nghiệp; Đất đai; Hình sự;… Liên hệ Luật sư của chúng tôi làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở: Hà Nội; TP. Hồ Chí Minh; Đà Nẵng, Khánh Hòa; Hà Tĩnh; Nhật Bản;… theo các phương thức sau:

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *