Trong nhóm các tội xâm phạm sở hữu, trộm cắp tài sản là hành vi diễn ra với mức độ phổ biến nhất, gây thiệt hại trực tiếp cho chủ sở hữu và ảnh hưởng đến trật tự xã hội. Khi bị khởi tố về tội danh này, nhiều người còn mơ hồ về mức hình phạt, trách nhiệm bồi thường hay điều kiện được tại ngoại. Bài viết dưới đây phân tích toàn diện quy định mới nhất về xử lý hành vi trộm cắp tài sản, từ đó giúp người dân có cái nhìn chính xác về quyền và nghĩa vụ khi tham gia các vụ án liên quan. Liên hệ ngay tới Luật Hùng Bách theo Hotline 0983.499.828 (zalo) để được tư vấn trực tiếp.
Phạm tội trộm cắp tài sản bị xử lý thế nào?
Căn cứ pháp lý điều chỉnh tội trộm cắp tài sản
Hành vi trộm cắp được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015. Cụ thể:
“Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.
Như vậy, yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản gồm:
- Có hành vi lén lút lấy tài sản của người khác;
- Hành vi này xâm phạm tới quyền sở hữu tài sản cơ quan, tổ chức, cá nhân bất kỳ;
- Mục đích của hành vi là nhằm chiếm đoạt tài sản;
- Người thực hiện hành vi với lỗi cố ý, biết rõ hành vi của mình là sai trái những vẫn cố tình thực hiện;
Các khung hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản
Người có hành vi trộm cắp tài sản có thể phải đối mặt với nhiều khung hình phạt khác nhau, tuỳ vào hành vi và tính chất của hành vi phạm tội.
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội liên quan chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; Tài sản là di vật, cổ vật.
- Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; Hành hung để tẩu thoát; Tài sản là bảo vật quốc gia; Tái phạm nguy hiểm.
- Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
- Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
- Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đến 50 triệu đồng
Hành vi nào không cấu thành tội trộm cắp tài sản?
Không phải mọi hành vi lấy tài sản của người khác đều phạm tội trộm cắp tài sản và bị xử lý hình sự. Một số trường hợp chỉ bị xử lý hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, ví dụ:
- Lấy tài sản của người khác trị giá dưới 2 triệu đồng và không thuộc trường hợp cấu thành tội phạm theo Điều 173 Bộ luật Hình sự;
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi trộm cắp tài sản nhưng giá trị dưới 50 triệu và không có yếu tố tăng nặng.
Như vậy, nếu hành vi trộm cắp tài sản chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, mức độ gây nguy hiểm cho xã hội của hành vi không cao thì hành vi đó chỉ bị xem xét xử phạt hành chính.
Phạm tội trộm cắp tài sản có được tại ngoại không?
Tại ngoại trong vụ án hình sự là việc bị can, bị cáo không bị tạm giam trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, được tự do tại nơi cư trú. Nhưng khi có lệnh triệu tập, thông báo làm việc của cơ quan chức năng thì phải tham gia đầy đủ, đúng thời gian đã được thông tin trước đó. Đây là một biện pháp ngăn chặn thay thế cho tạm giam. Người được tại ngoại có thể được bảo lĩnh, đặt tiền bảo đảm hoặc bị cấm đi khỏi nơi cư trú
Nguyên tắc xem xét cho tại ngoại
Theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, việc tạm giam chỉ áp dụng khi thật sự cần thiết nhằm ngăn chặn bị can bỏ trốn, cản trở điều tra hoặc có dấu hiệu cho thấy bị can tiếp tục phạm tội.
Người phạm tội trộm cắp tài sản có thể được tại ngoại nếu:
- Nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng;
- Giá trị tài sản chiếm đoạt không lớn;
- Không có dấu hiệu bỏ trốn;
- Không gây nguy hiểm đặc biệt cho xã hội.
Các trường hợp không được tại ngoại
Cơ quan tiến hành tố tụng có thể quyết định áp dụng biện pháp tạm giam nếu hành vi trộm cắp tài sản:
- Có tổ chức, phạm tội chuyên nghiệp;
- Chiếm đoạt tài sản giá trị lớn;
- Người phạm tội từng có tiền án, tiền sự về hành vi chiếm đoạt tài sản;
- Có hành vi cản trở điều tra hoặc bỏ trốn, đe doạ gây thiệt hại về tài sản, sức khoẻ, tính mạng cho người khác.
Như vậy, việc được tại ngoại hay không không phụ thuộc hoàn toàn vào tội danh, mà phụ thuộc vào tính chất vụ án, nhân thân và mức độ hợp tác của người phạm tội.
Trộm cắp tài sản có phải bồi thường thiệt hại không?
Bên cạnh trách nhiệm hình sự, người có hành vi lén lút lấy tài sản của người khác nhằm mục đích chiếm đoạt còn phải chịu trách nhiệm bồi thường theo Điều 48 Bộ luật Hình sự và Điều 584–589 Bộ luật Dân sự 2015.
Các khoản bồi thường bắt buộc
Người phạm tội trộm cắp tài sản phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, bao gồm:
- Giá trị tài sản đã chiếm đoạt;
- Thiệt hại phát sinh do tài sản bị mất (ví dụ: mất thu nhập, thiệt hại kinh doanh,…);
- Chi phí hợp lý để khắc phục thiệt hại;
- Thiệt hại tinh thần (nếu có căn cứ).
Ví dụ: Nếu người phạm tội trộm xe máy của chủ nhà, ngoài giá trị xe, họ có thể phải bồi thường tiền thuê phương tiện đi lại, thiệt hại do mất thu nhập nếu người bị hại dùng xe để kinh doanh.
- Trường hợp tài sản đã thu hồi: Nếu tài sản bị chiếm đoạt đã được thu hồi và còn nguyên vẹn thì người phạm tội chỉ phải bồi thường thiệt hại phát sinh (nếu có); Không phải bồi thường giá trị tài sản.
- Trường hợp tài sản bị hư hỏng, không thể thu hồi: Người phạm tội phải bồi thường theo giá trị thị trường tại thời điểm bồi thường, được cơ quan tố tụng định giá theo quy định của pháp luật.
Phạm tội trộm cắp tài sản có được hưởng án treo không?
Điều kiện chung để được án treo
Theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP), người phạm tội được xem xét áp dụng án treo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Bị phạt tù không quá 3 năm;
- Có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự hoặc đã được xóa án tích;
- Có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ, trong đó có một tình tiết theo khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự;
- Không có tình tiết tăng nặng quy định tại Điều 52 Bộ luật Hình sự;
- Xét thấy không cần phải cách ly khỏi xã hội.
Nếu đã đáp ứng đủ các điều kiện trên, người phạm tội có thể được án treo trong các trường hợp sau:
- Giá trị tài sản chiếm đoạt không lớn (ví dụ dưới 50 triệu đồng);
- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
- Tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả;
- Có hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc có nhân thân tốt.
Liên hệ luật sư bào chữa tội trộm cắp tài sản
Đối với nhiều người, khi bị khởi tố về tội trộm cắp tài sản, phần lớn đều không nắm được quy trình tố tụng và quyền lợi – nghĩa vụ khi tham gia tố tụng của mình. Sự hỗ trợ của Luật sư chuyên về hình sự đóng vai trò quan trọng để đảm bảo các quyền lợi cơ bản của người phạm tội, tránh việc bị truy cứu cứu trách nhiệm hình sự với các mức tăng nặng không cần thiết.
Vai trò của luật sư
Luật sư được quyền tham gia vào vụ án hình sự ngay từ giai đoạn điều tra giúp người bị buộc tội nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời bảo đảm mọi hoạt động tố tụng liên quan đến tội trộm cắp tài sản được thực hiện đúng pháp luật. Luật sư có thể:
- Tư vấn chi tiết về yếu tố cấu thành tội phạm;
- Hướng dẫn làm việc với cơ quan điều tra để tránh đưa ra lời khai bất lợi;
- Đề nghị thay thế biện pháp ngăn chặn để được tại ngoại nếu bị can đủ điều kiện;
- Thu thập chứng cứ chứng minh người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ;
- Tham gia bào chữa tại Tòa, đề nghị áp dụng mức án phù hợp, có lợi nhất cho bị can;
- Hỗ trợ thỏa thuận bồi thường thiệt hại cho bị hại.
Trường hợp người bị buộc tội nên ưu tiên tìm luật sư
Trộm cắp tài sản tuy là hành vi có cấu thành tội phạm khá đơn giản, nhiều trường hợp người phạm tội chủ quan, nghĩ rằng hành vi của mình sẽ bị xử lý nhẹ nên không tìm tới Luật sư. Tuy nhiên nhận định này thường không đúng, chỉ đến khi hồ sơ vụ án đã khép lại, Toà đã tuyên án thì mới tìm tới Luật sư để mong muốn được giảm nhẹ hình phạt. Một số trường hợp cá biệt người bị buộc tội nên tìm thuê Luật sư hình sự ngay từ đầu như:
- Vụ án có giá trị tài sản bị trộm cắp lớn;
- Nghi phạm là người chưa thành niên;
- Vụ án có nhiều đồng phạm hoặc vụ việc phức tạp;
- Người bị buộc tội không am hiểu pháp luật;
- Người bị buộc tội trộm cắp tài sản muốn xin giảm nhẹ hình phạt hoặc được hưởng án treo.
Có thể thấy rằng sự hỗ trợ của luật sư trong vụ án mang lại giá trị thực tế cho cả người bị buộc tội và người bị hại. Việc tham vấn ý kiến từ Luật sư kịp thời cũng giúp các bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của mình, đồng thời tăng khả năng đạt được kết quả giải quyết thỏa đáng và đúng pháp luật.
Liên hệ Luật sư hình sự Luật Hùng Bách
Tội trộm cắp tài sản là hành vi xâm phạm quyền sở hữu phổ biến và được pháp luật quy định rất chặt chẽ. Người thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản có thể đối mặt với mức phạt tù lên đến 20 năm tùy giá trị tài sản và mức độ nguy hiểm của hành vi. Bên cạnh đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại và khả năng được tại ngoại, được hưởng án treo cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố pháp lý và nhân thân của người phạm tội. Trong các vụ việc phức tạp, việc nhờ đến sự hỗ trợ của luật sư là rất cần thiết để đảm bảo quyền lợi được bảo vệ toàn diện và đúng pháp luật.
Liên hệ Luật sư hình sự
Liên hệ tới Luật sư của chúng tôi tại Văn phòng, chi nhánh ở: Hà Nội; TP. Hồ Chí Minh; Đà Nẵng, Khánh Hòa; Hà Tĩnh; Nhật Bản;… theo các phương thức sau:
- Email: Luathungbach@gmail.com
- Điện thoại: 0983.499.828 (zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/LuatHungBach
- Website: https://luathungbach.vn
Trân trọng!


Hello