Mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản


Khi một tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng lại không biết làm cách nào để tố cáo ngăn chặn hành vi đó, thậm chí những người là nạn nhân cũng không biết cách để tự bảo vệ quyền lợi của bản thân. Trong bài viết này, Luật sư hình sự Công ty Luật Hùng Bách sẽ chia sẻ với bạn đọc về mẫu đơn tố cáo tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và hướng dẫn bạn nộp đơn để được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết.

 

Hình ảnh: Tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Thế nào là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Khi chưa tìm hiểu quy định của pháp luật thì nhiều người thường hiểu rằng lừa đảo chiếm đoạt tài sản là việc một chủ thể có hành vi lừa gạt để chiếm lấy tài sản của một chủ thể khác. Tuy nhiên, để cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì cần căn cứ vào rất nhiều yếu tố như mặt khách quan, mặt chủ quan, khách thể và chủ thể của tội phạm. Cụ thể, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 với cấu thành cơ bản như sau:

Về mặt khách quan của tội phạm

Để đảm bảo được mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì một hành vi được coi là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải thỏa mãn được các yếu tố sau:

Về hành vi khách quan:

Hành vi của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác mà ngay lúc đó, người bị hại không biết được có hành vi gian dối. Dùng thủ đoạn gian dối là việc đưa ra thông tin giả, không đúng với sự thật nhưng làm cho người bị lừa dối tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động, bằng hình ảnh… hoặc kết hợp bằng nhiều cách thức khác nhau.

Về hậu quả:

Hậu quả của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là làm thiệt hại về tài sản của người khác. Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này, nếu hành vi gian dối bị phát hiện trước khi người bị lừa dối giao tài sản thì không cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Thời điểm hoàn thành tội phạm này được xác định từ lúc kẻ phạm tội đã chiếm giữ được tài sản. Việc chiếm giữ tài sản đó là sau khi đã dùng thủ đoạn gian dối để làm cho người chủ sở hữu tài sản mắc lừa giao tài sản cho mình hoặc không nhận tài sản đáng lẽ phải nhận.

Hậu quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Khoản 1 Điều 174 về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm, còn nếu tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng thì phải kèm theo điều kiện đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật hình sự năm 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Về mối quan hệ nhân quả:

Cũng như những tội có cấu thành vật chất khác, hậu quả và hành vi khách quan của tội phạm có mối quan hệ nhân quả với nhau. Hậu quả thiệt hại về tài sản phải được xuất phát từ hành vi lừa dối. Nếu việc thiệt hại về tài sản từ nguyên nhân khác thì sẽ dựa vào những dấu hiệu khách quan để xác định xem có dấu hiệu của tội phạm không và được pháp luật điều chỉnh như thế nào.

Về mặt khách thể của tội phạm

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân. Đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản, bao gồm vật, tiền. Việc xâm phạm quyền sở hữu cũng thể hiện ở hành vi chiếm hữu bất hợp pháp tài sản của người khác sau khi lừa lấy được tài sản.

Về mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra và mong muốn hậu quả đó xảy ra.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tội có tính chất chiếm đoạt, do lỗi cố ý của chủ thể, mục đích là mong muốn chiếm đoạt được tài sản thuộc sở hữu của người bị hại. Mục đích chiếm đoạt tài sản của người phạm tội bao giờ cũng có trước khi thực hiện thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản. Nếu sau khi đã có tài sản một cách hợp pháp, ngay thẳng rồi mới có ý định chiếm đoạt tài sản thì không phải là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tùy trường hợp cụ thể, người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm khác như tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Về mặt chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm có thể là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Theo quy định tại điều 12 BLHS về tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chủ thể của tội phạm không phải là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. Tức là nếu từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà chỉ có người trên 16 tuổi mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Thông thường, khi muốn tố giác hành vi phạm tội đến cơ quan nhà nước thì người dân thường nghĩ ngay đến tố cáo. Tại khoản 1, Điều 2 Luật tố cáo năm 2018 có quy định như sau:

"Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực"

Theo quy định trên, đối tượng bị tố cáo là người nắm giữ chức vụ, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ hoặc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước. Tuy nhiên, trên thực tế thì thay vì viết đơn trình báo, người dân thường hay làm đơn tố cáo gửi đến Công an và Tòa án. Theo nguyên tắc thì việc trình báo hành vi có dấu hiệu tội phạm sẽ được tiếp nhận và xử lý bởi cơ quan Công an nơi xảy ra hành vi đó. Tuy nhiên, nắm được thực trạng người dân đồng nhất khái niệm “tố giác”, “trình báo” với khái niệm “tố cáo” nên cơ quan Công an vấn tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản nếu có đủ thông tin và căn cứ cho thấy có dấu hiệu của việc phạm tội. Bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này trong bài viết quy trình giải quyết tố cáo của chúng tôi.

Mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Mẫu đơn tố cáo chiếm đoạt tài sản được xây dựng dựa trên mẫu số 46, được ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra. Chúng tôi cung cấp để các bạn có thể tham khảo như sau:

 

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------

……., ngày.... tháng.... năm ……

 

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: ………………………………….

Tên tôi là: ................................................................................................................

Địa chỉ: ....................................................................................................................

SĐT liên lạc: ............................................................................................................

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: ..........................................

Nội dung chi tiết như sau: .......................................................................................

.................................................................................................................................

Nay tôi đề nghị: .......................................................................................................

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

 

 

NGƯỜI TỐ CÁO
           (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Cách viết đơn tố cáo chiếm đoạt tài sản chuẩn 2021

Để đơn tố cáo chiếm đoạt tài sản được tiếp nhận xử lý và giải quyết, ngoài việc tuân thủ yếu tố về hình thức thì phần nội dung cũng cần trình bày hợp lý và đầy đủ. Cụ thể như sau:

  • Mục “Kính gửi” bạn điền tên cơ quan Công an nơi xảy ra hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Mục “Tên tôi là”, “địa chỉ”, “SĐT liên lạc” bạn điền đầy đủ họ tên, nơi ở hiện tại và số điện thoại liên lạc của bạn để cơ quan Công an có thể liên hệ trong trường hợp cần triệu tập hoặc cần bạn cung cấp thêm thông tin/tài liệu/chứng cứ;
  • Mục “tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của...” bạn điền đầy đủ và chi tiết thông tin của người bị tố cáo về họ tên, nơi ở, SĐT (nếu có) và những thông tin về nhân thân của người này (nếu có). Trường hợp có nhiều người cùng thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì bạn cần liệt kê thông tin của những người đó ra;
  • Mục “nội dung chi tiết như sau” bạn cần trình bày theo thứ tự sau:
  • Thứ nhất: thời gian và địa điểm xảy ra hành vi có dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt tài sản để cơ quan tiếp nhận nắm được thông tin và kiểm tra về thẩm quyền giải quyết.
  • Thứ hai: hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn ra như thế nào (trình bày diễn biến chi tiết), hậu quả ra sao, đặc điểm nhận dạng của người thực hiện hành vi, người làm chứng,...
  • Thứ ba: lý do người tố cáo phát hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản đó.
  • Thứ tư: quan điểm của bạn về hành vi đó. Ví dụ: tôi cho rằng, Hành vi trên của anh A là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại điều 174 BLHS 2015...
  • Mục “nay tôi đề nghị” bạn điền tên cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiến hành điều tra, xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của pháp luật.

Trên đây là những nội dung cơ bản cần có trong đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn thì có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6194 hoặc địa chỉ Email luathungbach@gmail.com  Ngoài ra, Luật sư hình sự Công ty Luật Hùng Bách cũng cung cấp dịch vụ soạn thảo đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản nói riêng và các văn bản pháp lý khác có liên quan.

Nộp đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản ở đâu?

Như chúng tôi đã trình bày ở trên, người dân thường bị nhầm lẫn giữa các khái niệm “tố cáo” với “trình báo” và “tố giác”. Việc tố cáo mà mọi người vẫn hay gọi thực chất là tố giác, tin báo tội phạm.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN-PTNT-VKSNDTC quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm bao gồm:

  • Cơ quan điều tra;
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
  • Viện kiểm sát các cấp;
  • Các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 gồm: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.

Như vậy, để tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người tố cáo có thể gửi đơn hoặc đến trực tiếp cơ quan trên để thực hiện quyền tố cáo của mình. Các cơ quan này sẽ có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển thông tin đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm.

Làm đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản hết bao nhiêu tiền

Luật sư hình sự Công ty Luật Hùng Bách chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan đến vấn đề chi phí làm đơn tố cáo, nộp đơn tố cáo chiếm đoạt tài sản hết bao nhiêu tiền. Về vấn đề này, chúng tôi chia sẻ như sau:

Tại khoản 1, Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố có quy định như sau:

“1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố”

Thông qua quy định trên có thể thấy rằng, việc tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm được quy định là nghĩa vụ của cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan trên không có quyền từ chối tiếp nhận tin báo, tố giác tội phạm. Do vậy, người tố cáo sẽ không phải mất chi phí khi thực hiện quyền và nghĩa vụ tố cáo của mình.

Tuy nhiên, để đảm bảo cho nội dung tố cáo đúng theo quy định của pháp luật và được tiếp nhận giải quyết thì người tố cáo có thể tìm đến các công ty, văn phòng luật sư để được tư vấn, hỗ trợ soạn thảo đơn tố cáo. Chi phí cho công ty, văn phòng luật soạn thảo văn bản sẽ tùy từng chính sách và cách làm việc khác nhau của mỗi công ty, văn phòng; tính chất phức tạp của nội dung vụ việc và yêu cầu của khách hàng.

Luật sư tư vấn luật hình sự, soạn thảo đơn tố cáo chiếm đoạt tài sản

Có không ít khách hàng đã tìm đến Luật sư hình sự Công ty Luật Hùng Bách vì đã nộp đơn tố cáo chiếm đoạt tài sản nhưng không có sự phản hồi, nộp đơn tố cáo nhưng không được giải quyết. Cũng không ít trường hợp là nạn nhân của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng không biết làm đơn tố cáo như thế nào. Nếu bạn cũng đang có những thắc mắc tương tự thì hãy liên hệ với chúng tôi – Luật sư hình sự Công ty Luật Hùng Bách qua hotline 1900.6194 hoặc địa chỉ thư điện tử Luathungbach@gmail.com. Ngoài tư vấn pháp luật hình sự, tham gia đại diện bảo vệ thân chủ thì chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ soạn thảo đơn từ để gửi đến cơ quan có thẩm quyền, ví dụ như đơn tố cáo vay tiền không trả, đơn tố cáo cố ý gây thương tích,... Từ việc luôn cập nhật quy định mới của pháp luật cùng với đội ngũ Chuyên viên, Luật sư giàu kinh nghiệm, chúng tôi luôn mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng.

Khắc Thượng.

CÔNG TY LUẬT HÙNG BÁCH - LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

Địa chỉ trụ sở chính: Số 91a đường Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Tầng 2, số 306, Nguyễn Văn Lượng, Gò Vấp, Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 1900 6194

Email : luathungbach@gmail.com

Website: Luathungbach.vn



Chia sẻ bài viết facebook.png twitter.png google-plus.png


Tìm kiếm





Dịch vụ nổi bật