Mẫu đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích


Cùng với những hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, xâm phạm đến tính mạng người khác thì hành vi cố ý gây thương tích mà cụ thể là xâm phạm đến sức khỏe của người khác cũng diễn ra rất nhiều trong cuộc sống thực tế. Chúng ta thường thấy những bản tin trên các trang mạng xã hội, trên sóng truyền hình hoặc tận mắt chứng kiến những hành vi đó. Tuy nhiên, nếu không may bản thân hoặc bạn bè, người thân trở thành nạn nhân của hành vi cố ý gây thương tích thì nhiều người cũng không biết xử lý sao cho đúng với quy định của pháp luật. Trong bài viết này, Luật Hùng Bách sẽ giúp các bạn có thêm hiểu biết về hành vi cố ý gây thương tích, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, mẫu đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích và hướng dẫn viết mẫu đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích.

Hình ảnh minh họa

Hành vi cố ý gây thương tích là gì?

Để có những thông tin đầy đủ cho mẫu đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích thì trước hết phải hiểu được hành vi cố ý gây thương tích là gì.

Cố ý gây thương tích được hiểu là hành vi tác động đến thân thể của người khác làm cho người này bị thương, bị tổn hại đến sức khoẻ như: đâm, chém, đấm đá, đốt cháy, đầu độc và làm cho nạn nhân bị thương hoặc bị tổn hại đến sức khoẻ chứ không làm cho nạn nhân bị chết. Hơn nữa, hành vi của người phạm tội được thực hiện một cách cố ý, tức là nhận thức rõ hành vi của mình nhất định hoặc có thể gây ra thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của người khác, mong muốn hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.

Tại Điều 134 quy định về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác có quy định như sau:

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;

b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;

c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên;

e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;

h) Có tổ chức;

i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;

m) Có tính chất côn đồ;

n) Tái phạm nguy hiểm;

o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

3. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm.

4. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

5. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.

6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

7. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Các yếu tố cấu thành của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

Khách thể của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về sức khỏe của con người. Quyền này được hiến pháp và pháp luật bảo vệ, đòi hỏi các cá nhân và các chủ thể khác trong xã hội phải tôn trọng.

Đối tượng tác động là thân thể con người đang sống.

Mặt khách quan của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:

Hành vi cố ý gây thương tích có điểm tương đồng với hành vi giết người. Người phạm tội tác động vào thân thể nạn nhân để gây thương tích hay gây tổn hại sức khỏe cho nạn nhân bằng các hành vi như đâm, chém, đấm đá, đốt cháy, đầu độc v.v...

Hậu quả: Dấu hiệu hậu quả của tội cổ ý gây thương tích theo quy định tại điều luật này gồm một trong hai loại hậu quả:

  • Thứ nhất: Tỷ lệ thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của nạn nhân từ 11% trở lên mà không có các tình tiết quy định từ Điểm a đến Điểm k Khoản 1 Điều này.
  • Thứ hai: hậu quả tỷ lệ thương tích hoặc tổn hại sức khỏe dưới 11% nhưng có các tình tiết quy định tại các Điểm từ a đến k Khoản 1 Điều này.

Mặt chủ quan của tội phạm:

Hành vi của người phạm tội được thực hiện do cố ý, tức là nhận thức rõ hành vi của mình có thể gây ra thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác và mong muốn hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra. So với tội giết người thì sự cố ý trong trường hợp gây thương tích mức độ nguy hiểm có thấp hơn, vì người phạm tội chỉ mong muốn hoặc để mặc cho nạn nhân bị thương, bị tổn hại đến sức khỏe chứ không mong muốn nạn nhân chết.

Chủ thể của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:

Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Người từ đủ 14 đến chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 - 4 và Khoản 5 điều này.

Hình phạt đối với người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:

  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Theo quy định tại khoản 1 điều 134 BLHS 2015, phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Các trường hợp đó cụ thể là:

  • Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;
  • Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác: Chế tài với tội cố ý gây thương tích;
  • Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;
  • Phạm tội 02 lần trở lên: Là trường hợp phạm tội với nhiều lần, cho thấy tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội;
  • Phạm tội đối với 02 người trở lên: Là trường hợp phạm tội với nhiều người, cho thấy tính nguy hiểm của công cụ, thủ đoạn mà đối tượng thực hiện hành vi có khả năng tác động và gây thương tích, tổn hại sức khỏe cho nhiều người;
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;
  • Phạm tội có tổ chức: Là trường hợp có từ 02 người trở lên, bàn bạc, cấu kết để cùng thực hiện hành vi (đồng phạm);
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn: Là hành vi cố ý gây thương tích của những người có chức vụ, quyền hạn nhưng không liên quan đến công vụ của người đó;
  • Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;
  • Có tính chất côn đồ: phạm tội có tính chất côn đồ được hiểu là hành động của những tên coi thường pháp luật, luôn luôn phá rối trật tự trị an, sẵn sàng dùng vũ lực và thích (hay) dùng vũ lực để uy hiếp người khác phải khuất phục mình, vô cớ hoặc chỉ vì một duyên cớ nhỏ nhặt là đâm chém, thậm chí giết người;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
  • Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

Khoản 2 dùng tỉ lệ tổn hại sức khỏe để xác định khung hình phạt tăng nặng. Theo đó, tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

  • Phạt tù từ 04 năm đến 07 năm:

Khoản 3 dùng tỉ lệ tổn hại sức khỏe để xác định khung hình phạt tăng nặng. Theo đó, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm.

  • Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

Khoản 4 dùng tỉ lệ tổn hại sức khỏe để xác định khung hình phạt tăng nặng. Theo đó, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

  • Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

Khoản 5 dùng tỉ lệ tổn hại sức khỏe để xác định khung hình phạt tăng nặng. Theo đó, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.

  • Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

Khoản 6 dùng tỉ lệ tổn hại sức khỏe và các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác để xác định khung hình phạt tăng nặng. Theo đó, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau: 

  • Làm chết 02 người trở lên; 
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
  • Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
  • Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội:

Bộ luật Hình sự 2015 cũng quy định về trường hợp chuẩn bị phạm tội cố ý gây thương tích, theo đó: Người  chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

  • Bồi thường thiệt hại.

Mẫu đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích

Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi phát hiện có hành vi cố ý gây thương tích xảy ra trên thực tế thì bạn có quyền tố cáo tội cố ý gây thương tích lên cơ quan công an để cơ quan có thẩm quyền điều tra và giải quyết. Theo đó, đầu tiên bạn cần nộp đơn trình báo, tố giác tội phạm (thường được gọi là đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích) lên cơ quan công an cấp huyện nơi có hành vi cố ý gây thương tích. Mẫu đơn tố cáo cố ý gây thương tích thì bạn có thể tham khảo mẫu dưới đây của chúng tôi.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, mẫu đơn tố cáo cố ý gây thương tích được xây dựng dựa trên mẫu đơn tố cáo được quy định tại mẫu số 46, được ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra, cụ thể như sau:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------

……., ngày.... tháng.... năm ……

 

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi cố ý gây thương tích)

Kính gửi: ...............................................................................................................

Tên tôi là:...............................................................................................................

Địa chỉ:..................................................................................................................

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:.......................................

Nay tôi đề nghị:.....................................................................................................

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

 

 

NGƯỜI TỐ CÁO
           (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Hướng dẫn thủ tục tố cáo hành vi cố ý gây thương tích

Để hoàn thành mẫu đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích theo mẫu trên, bạn cần điền đầy đủ các thông tin như sau:

  • Thứ nhất, mục “Kính gửi...”, người viết đơn sẽ điền tên cơ quan, cá nhân tiếp nhận đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích. Ví dụ: “Kính gửi công an quận Hoàng Mai, TP.Hà Nội”
  • Thứ hai, mục “Tên tôi là...” và “Địa chỉ...”, người viết đơn khai rõ thông tin về họ tên và địa chỉ của bản thân. Đây là những thông tin cần thiết trong mẫu đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích để cơ quan tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo có thể gửi văn bản trả lời hoặc các văn bản có liên quan đến người viết đơn tố cáo.
  • Thứ ba, mục “Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của...” thực chất là phần nội dung tố cáo của người tố cáo hành vi cố ý gây thương tích. Người viết đơn trình bày Họ tên, chức vụ và dấu hiệu, căn cứ về hành vi cố ý gây thương tích của người bị tố cáo. Nội dung tố cáo hành vi cố ý gây thương tích sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp khác nhau mà có cách lập luận và trình bày khác nhau. Người tố cáo hành vi cố ý gây thương tích  sẽ trình bày theo trình tự xảy ra vụ việc, sau đó chỉ ra hành vi có dấu hiệu “cố ý gây thương tích”, sau đó là căn cứ pháp luật để xử lý hành vi đó.
  • Thứ tư, mục “Nay tôi đề nghị...” người viết đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích điền tên cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi cố ý gây thương tích theo quy định của pháp luật.

Người viết đơn tố cáo cần lưu ý là khi nộp đơn thì nên nộp kèm các chứng cứ về hành vi cố ý gây thương tích của người khác đối với mình (nếu có), ví dụ như hình ảnh, video, file ghi âm...

Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015, khi phát hiện hành vi có dấu hiệu phạm tội, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm khởi tố vụ án, áp dụng các biện pháp theo quy định để xác định tội phạm và xử lý tội phạm. Tuy nhiên, đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác quy định tại điều 134 BLHS 2015 có khoản 1 thuộc những trường hợp khởi tố theo yêu cầu của bị hại, cụ thể như sau:

Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

Như vậy, những trường hợp cố ý gây thương tích nhưng thuộc khoản 1 điều 134 BLHS 2015 thì nếu người bị hại không tố cáo và không có đơn yêu cầu khởi tố thì cơ quan tiến hành tố tụng không được phép khởi tố vụ án.

Trong trường hợp bạn cần được tư vấn và hỗ trợ về đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích, đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự thì hãy liên hệ ngay đến hotline 19006194 để cung cấp thông tin và được tư vấn, hỗ trợ.

Luật sư hỗ trợ soạn thảo đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích

Để bảo vệ bản thân, gia đình và bạn bè trước những hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến thân thể, sức khỏe thì bạn cần thực hiện đúng việc tố cáo hành vi cố ý gây thương tích theo trình tự, thủ tục của pháp luật. Nếu bạn cần được chúng tôi tư vấn, hỗ trợ soạn thảo đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích, đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự thì hãy liên hệ tới đường dây nóng 19006194 để được những luật sư uy tín, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự tư vấn và hỗ trợ. Ngoài ra, nếu có những thắc mắc về vấn đề trên hoặc những vấn đề pháp lý khác, bạn cũng có thể liên hệ qua hotline trên hoặc gửi nội dung đến địa chỉ luathungbach@gmail.com, chúng tôi sẽ phản hồi tới bạn sớm nhất.

 

Khắc Thượng.

CÔNG TY LUẬT HÙNG BÁCH - LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

Địa chỉ trụ sở chính: Số 91a đường Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Tầng 2, số 306, Nguyễn Văn Lượng, Gò Vấp, Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 1900 6194

Email : luathungbach@gmail.com

Website: Luathungbach.vn



Chia sẻ bài viết facebook.png twitter.png google-plus.png


Tìm kiếm







Dịch vụ nổi bật