Quy trình, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai


Trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai các bên có thể lựa chọn nhiều phương án làm việc như tự thương lượng, tham gia hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân, khởi kiện đến Tòa án… Tuy nhiên, dù thông qua con đường nào việc hòa giải vẫn được Nhà nước khuyến khích thực hiện và có thể xem là thủ tục bắt buộc. Vậy hòa giải tranh chấp đất đai là gì? Cách làm đơn đề nghị cơ quan Nhà nước tổ chức hòa giải thế nào? Quy trình, thủ tục hòa giải tranh chấp đất theo quy định pháp luật… Luật Hùng Bách sẽ giải đáp toàn bộ vướng mắc liên quan đến những vấn đề trên thông qua bài viết dưới đâyBạn đọc có thắc mắc về vấn đề gì liên quan đến thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai có thể liên hệ 19006194 để được giải đáp.

1. Hòa giải tranh chấp đất đai là gì?

Hiện nay chưa có định nghĩa chung và cụ thể nhất để bao quát được nội dung khái niệm hòa giải tranh chấp đất đai trong các văn bản pháp luật. Để hiểu “hòa giải tranh chấp đất đai là gì?” chúng tôi sẽ chia việc hòa giải thành hai trường hợp như sau:

Việc hòa giải tranh chấp đất đai được thực hiện theo hai hướng là hòa giải cơ sở về tranh chấp đất đai và hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. Trong đó:

Hòa giải cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Hòa giải cơ sở năm 2013 được xác định là việc:

“Hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật này”.

Quá trình hòa giải cơ sở sẽ được các hòa giải viên tổ chức trong phạm vi thôn, tổ dân phố như: Làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư. Việc hòa giải cơ sở nhằm mục đích chủ yếu là giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ gia đình, dòng tộc và những người dân tại khu vực sinh sống nhằm giữ vững được mối quan hệ tốt đẹp và phát huy tinh thần đoàn kết của người dân. Với mục đích trên thì hòa giải cơ sở không phải là thủ tục bắt buộc mà các bên có thể tham gia với tinh thần hợp tác và cũng có thể từ chối tùy thuộc vào nguyện vọng của bản thân.

Khi các bên không thể hòa giải tại cơ sở theo hướng trên, thủ tục tiếp theo cần tiến hành là hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Theo đó, việc hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cần được được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục, yêu cầu đầy đủ thành phần tham gia, thời hạn tổ chức… Tính bắt buộc của thủ tục này thể hiện ở việc nó sẽ là căn cứ cho các thủ tục giải quyết tranh chấp tiếp theo tại cơ quan nhà nước. Do đó, các bên có mặt hay không có mặt đầy đủ, thỏa thuận thành hay không thì buổi hòa giải vẫn được lập biên bản lại để làm bằng chứng.

Như vậy, hòa giải tranh chấp đất đai được hiểu là một trong các biện pháp giải quyết tranh chấp trên cơ sở tự thỏa thuận, thương lượng để đưa ra phương án xử lý vụ việc và một số trường hợp còn là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền thụ lý yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai của các bên.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

Hình ảnh: Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

2. Các trường hợp tranh chấp đất đai phải hòa giải.

Như chúng tôi đã phân tích, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã là bắt buộc để có thể giải quyết vụ việc tại những cơ quan Nhà nước khác. Tuy nhiên, không phải tất cả các hình thức tranh chấp có liên quan đến đất đai đều buộc phải giải quyết thông qua hòa giải.

Vấn đề này được hướng dẫn tại Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP như sau:

 “Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án”.

Theo quy định trên thì chỉ có các tranh chấp về quyền sử dụng đất (tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, tranh chấp về ranh giới, mốc giới…) thuộc các trường hợp tranh chấp đất đai phải hòa giải. Các trường hợp tranh chấp liên quan đến đất đai khác pháp luật chỉ khuyến khích hòa giải để các bên tự giải quyết vấn đề của mình. Nói cách khác, khi có các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất các bên trong tranh chấp có thể lựa chọn giải quyết luôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền, UBND có thẩm quyền mà không bắt buộc tham gia hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã.

3. Thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất đai.

Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở là không bắt buộc, không nhất thiết phải tuân theo các quy tắc hay ràng buộc cố định về thẩm quyền, trình tự thực hiện,… Ngược lại, hòa giải tranh chấp quyền sử dụng đất cần tuân theo đúng quy định để được công nhận giá trị trước pháp luật đặc biệt là thẩm quyền. Sau đây, Luật Hùng Bách sẽ làm rõ vấn đề thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất đai đối với trường hợp bắt buộc hòa giải.

Thực tế nhiều tranh chấp xảy ra mà các bên mua bán không có cùng địa bàn cư trú nên không ít người băn khoăn cần làm thủ tục hòa giải tại đâu? Tại nơi mình sinh sống, tại nơi bên tranh chấp còn lại sinh sống hay tại nơi có đất?

Vấn đề này được ghi nhận cụ thể tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013:“Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải”.

Ủy ban nhân dân cấp xã ở đây là một tên gọi chung cho một cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, bao gồm: UBND xã, UBND phường, UBND thị trấn. Quy định này cũng chỉ rõ thẩm quyền thuộc UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp là hoàn toàn phù hợp, bởi đây là cơ quan trực tiếp quản lý địa bàn và nắm rõ nhất tình sử dụng thửa đất tranh chấp tại địa phương.

Do đó, khi có tranh chấp đất đai, các bên hoàn toàn có thể làm đơn đến các cơ quan trên yêu cầu mở thủ tục hòa giải theo đúng quy định.

4. Đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai.

Tranh chấp đất đai là việc dân sự giữa các bên liên quan, các bên có thể tự hòa giải, thương lượng với nhau để giải quyết vụ việc và cơ quan có thẩm quyền chỉ can thiệp khi có sự yêu cầu từ ít nhất một bên trong tranh chấp. Để bắt đầu thủ tục này các bạn cần làm đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Hiện nay, đơn yêu cầu chưa được quy định mẫu cụ thể và khi soạn đơn các bạn cần lưu ý bổ sung đầy đủ các thành phần gồm:

  1. Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn và tên cơ quan tiếp nhận đơn. Đây là những mục cơ bản về hình thức và các bạn có thể áp dụng giống với các loại hình đơn, văn bản khác.
  2. Thông tin của người làm đơn, thông tin bên còn lại của tranh chấp và đối tượng đang tranh chấp.
  3. Thông tin vụ việc tranh chấp: Trong mục này các bạn cần nêu rõ nguyên nhân, sự việc dẫn đến tranh chấp; Hiện trạng tranh chấp, hiện trạng đất tranh chấp; Quá trình đàm phán, thương lượng giữa các bên.
  4. Yêu cầu đối với cơ quan có thẩm quyền: Đây chính là phần mục đích của đơn, người làm đơn cần nêu rõ được nguyện vọng muốn UBND cấp xã tổ chức hòa giải.
  5. Kết đơn: Người làm đơn cần ký và ghi rõ họ tên vào phần cuối đơn đề xác nhận lại ý chí của mình, trường hợp nộp kèm theo đơn các giấy tờ liên quan đến tranh chấp (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ mua bán…) các bạn cần liệt kê và ghi rõ trước mục ký tên.

Sau khi hoàn thiện đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai các bạn có thể trực tiếp nộp tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc gửi thông qua dịch vụ chuyển phát. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn sẽ xem xét và thực hiện một số hoạt động để tiến hành thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được chúng tôi nêu trong phần sau.

5. Quy trình, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Hòa giải tranh chấp đất đai bắt buộc tại UBND cấp xã cần tuân thủ trình tự chặt chẽ theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Cụ thể, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai có thể được chia làm các bước như sau:

Bước 1: Tiếp nhận và giải quyết đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai của người dân.

Sau khi tiếp nhận đơn yêu cầu hòa giải UBND cấp xã (đặc biệt là Chủ tịch UBND cấp xã) phải thực hiện:

  • Thẩm tra, xác minh nội dung liên quan đến tranh chấp được trình bày trong đơn của người dân.
  • Thành lập hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Việc thành lập cần được thực hiện thông qua quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã trong đó cần nêu được đầy đủ các thành phần của hội đồng hòa giải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP:

“Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh”.

Các hoạt động trên cần được thực hiện trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Quá thời hạn trên mà UBND không tổ chức buổi hòa giải tranh chấp đất đai thì người làm đơn có thể thực hiện thủ tục khiếu nại.

Bước 2: Tổ chức buổi họp hòa giải giữa các bên.

Khi ấn định được thời gian tổ chức phiên họp UBND nhân dân cấp xã sẽ thông báo đến các bên liên quan về thời gian, địa điểm tổ chức để các bên có mặt đầy đủ. Trường hợp không có mặt thì buổi hòa giải lần đầu sẽ bị hoãn, nếu buổi hòa giải lần hai vẫn tiếp tục vắng mặt kết quả hòa giải được ghi nhận là không thành.

Tòa bộ diễn biến của buổi hòa giải đều được ghi nhận trong biên bản hòa giải: Nội dung vụ việc; Sự có mặt, vắng mặt của các bên; Ý kiến của các bên,… Cuối biên bản, tất cả những người tham gia phiên làm việc cần ký và ghi rõ họ tên đồng thời UBND cấp xã sẽ đóng dấu xác nhận. Biên bản sẽ được lập thành 03 bản, giao cho mỗi bên tranh chấp 1 bản, lưu tại UBND cấp xã 01 bản.

Bước 3: Thực hiện các hoạt động sau hòa giải.

Kể từ thời điểm ký vào biên bản hòa giải, các bên có thời hạn 10 ngày để thay đổi quan điểm trong biên bản đã lập. Sau thời hạn trên, các bên cần lựa chọn hướng giải quyết phù hợp dựa trên kết quả hòa giải như: Gải quyết tranh chấp tại UBND hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền, làm thủ tục để công nhận kết quả hòa giải thành.

6. Thực trạng hòa giải tranh chấp đất đai

Hòa giải tranh chấp đất đai là một cơ chế giúp các bên tự thỏa thuận để giải quyết vụ việc một cách nhanh chóng, mềm dẻo. Tuy nhiên, khi áp dụng trên thực tế thủ tục này lại phát sinh khá nhiều vấn đề, chúng tôi xin đưa ra một số thực trạng hòa giải tranh chấp đất đai cụ thể như sau:

Thứ nhất, cơ quan có thẩm quyền không tổ chức hòa giải, hòa giải chậm. Theo quy định pháp luật thời hạn để tổ chức hòa giải là không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người dân. Quá thời hạn nói trên người làm đơn có thể khiếu nại nếu vẫn chưa được tổ chức hòa giải. Tuy nhiên, trên thực tế có những đơn yêu cầu được tiếp nhận nhiều tháng không được phản hồi, người dân đến trực tiếp hỏi nhiều lần vẫn chỉ được yêu cầu về nhà chờ thông báo của UBND. Đây là thực tế xảy ra khá nhiều trong quá trình làm đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai gây ảnh đến thời gian giải quyết cũng như cơ hội thương lượng của hai bên tranh chấp.

Thứ hai, buổi hòa giải thiếu thành phần tham gia. Các trường hợp tham gia hòa giải tại UBND cấp xã nếu không thành sẽ sử dụng biên bản hòa giải để giải quyết tại UBND, Tòa án có thẩm quyền tùy từng trường hợp. Theo quy định pháp luật thành phần của hội đồng hòa giải khá phức tạp, người dân thường không chú trọng vấn đề này vì nghĩ không ảnh hưởng tới kết quả công việc. Tuy nhiên, trên thực tế hồ sơ có biên bản hòa giải thiếu thành phần sẽ bị yêu cầu sửa đổi. Nhiều vụ việc người dân dù biết không thể hòa giải thành nhưng buộc phải làm thủ tục thêm một lần nữa, lấy biên bản hòa giải và bổ sung vào hồ sơ giải quyết tranh chấp.

Thứ ba, ít trường hợp làm thủ tục công nhận hòa giải thành. Hòa giải thành là một thành công lớn trong giải quyết tranh chấp đất đai giúp các bên tiết kiệm được thời gian, chi phí và giữ mối quan hệ. Nhiều người nghĩ kết quả hòa giải đã được ghi nhận tại biên bản hòa giải có dấu xác nhận của UBND cấp xã đã có giá trị pháp luật và các bên thực hiện. Theo đúng quy định pháp luật để sự thỏa thuận của hai bên được công nhận, những người tham gia cần thực hiện thủ tục được ghi nhận tại khoản 5 Điều 202 Luật đất đai năm 2013:

 “Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Sau khi hòa giải thành, các bên thực hiện thủ tục để công nhận kết quả và ghi nhận rõ trên giấy chứng nhận. Nếu không thực hiện nguy cơ xảy ra tranh chấp vẫn tồn tại, khi có thay đổi quan điểm các bên sẽ phải tiếp tục tham gia quá trình giải quyết tranh chấp dài và phức tạp.

7. Luật sư đại diện tham gia hòa giải tranh chấp đất đai.

Tranh chấp là sự việc không ai muốn xảy ra, thông thường cũng không có nhiều người dân tìm hiểu về các quy định pháp luật đối với vấn đề này nên khi vướng vào tranh chấp người dân gặp khá nhiều khó khăn. Chính vì thế mà quá trình hòa giải giải quyết tranh chấp đất đai có thể bị kéo dài, đạt kết quả không tốt hoặc biên bản không được thừa nhận… Để tránh những vướng mắc này, các bạn có thể tìm đến Luật sư đại diện tham gia hòa giải tranh chấp đất đai để được hỗ trợ:

  • Tư vấn về quy định, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Đánh giá hồ sơ và đưa ra phương giải quyết vụ việc, phương án thương lượng tối ưu;
  • Soạn thảo đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai theo đúng quy định pháp luật;
  • Theo dõi tiến trình tổ chức hòa giải tại UBND cấp xã, có biện pháp khiếu nại để hồ sơ được giải quyết đúng thời hạn;
  • Nhận ủy quyền tham gia đại diện, thay mặt khách hàng làm làm việc với bên còn lại của tranh chấp tại buổi hòa giải;
  • Tư vấn, hỗ trợ giải quyết các thủ tục sau hòa giải tranh chấp đất đai để bảo vệ quyền lợi khách hàng.

Trong bài viết này chúng tôi đã cung cấp cho các bạn Cách làm đơn đề nghị cơ quan Nhà nước tổ chức hòa giải; Quy trình, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai… Nếu còn có các vướng mắc liên quan đến thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư đại diện tham gia hòa giải tranh chấp đất đai các bạn có thể liên hệ theo số 097.111.5989 hoặc gửi email về địa chỉ Luathungbach@gmail.com để được tư vấn trực tiếp.

Tú Anh

 

CÔNG TY LUẬT HÙNG BÁCH - LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

Địa chỉ trụ sở chính: Số 91a đường Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Số 306 Nguyễn Văn Lượng, Phường 16, Quận Gò Vấp, TP. HCM.

Điện thoại: 1900 6194

Email : luathungbach@gmail.com

Website: Luathungbach.vn



Chia sẻ bài viết facebook.png twitter.png google-plus.png


Tìm kiếm







Hotline: 19006194

Dịch vụ nổi bật