Tranh chấp đất đai giải quyết như thế nào?


Hiện nay, tranh chấp đất đai là một trong những trong những tranh chấp phổ biến nhất. Có tính phức tạp cao nhất. Người dân thường gặp khó khăn do không nắm được những quy định liên quan của pháp luật. Bài viết dưới đây Luật Hùng Bách sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về những quy định tranh chấp đất đai. Trường hợp muốn được tư vấn cụ thể vui lòng liên hệ tới tổng đài theo liên hệ 097.111.5989 .

Tranh chấp đất đai là gì? 

Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

"Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai"

Quyền - nghĩa vụ:

Quyền bị xâm phạm và nghĩa vụ phải thực hiện trong quan hệ đất đai có mối nhân hệ nhân quả với nhau. Một bên không thực hiện nghĩa vụ của mình là nguyên nhân quyền lợi của bên kia bị xâm phạm.

Phát sinh trong quan hệ đất đai:

Việc xung đột quyền và nghĩa vụ này xảy ra giữa hai bên hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Đây là quan hệ giữa các bên với nhau trong việc quản lý, sử dụng, định đoạt đất đai.

Tranh chấp đất đai giải quyết như thế nào

Hình ảnh: Tranh chấp đất đai giải quyết như thế nào?

2. Các trường hợp tranh chấp đất đai? 

Hiện nay, tranh chấp đất đai có thể được phân ra thành những nhóm chính như sau:

Tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất:

Là tranh chấp giữa các bên với nhau về việc chủ thể nào có quyền sử dụng hợp pháp đối với diện tích đất nào đó. Theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Bộ luật dân sự 2015 không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất. Các tranh chấp phổ biến trong trường hợp này là tranh chấp đất đai về ngõ đi chung. Tranh chấp đất đã được cấp sổ đỏ nhưng bị cấp sai do trùng vị trí với người khác. Tranh chấp đất đai đòi lại đất cho người khác mượn. Tranh chấp đất về mốc giới, ranh giới đất liền kề, ngõ đi chung;...

Tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất: 

  • Tranh chấp về giao dịch quyền sử dụng đất:

Các tranh chấp này phát sinh trên cơ sở có giao dịch về quyền sử dụng đất giữa các bên. Giao dịch hiểu ở dây chính là hợp đồng được giao kết giữa các bên. Những hợp đồng này thường là hợp đồng mua bán đất đai. Hợp đồng cho thuê, chuyển đổi quyền sửu dụng đất. Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Các tranh chấp đất đai liên quan đến loại này là do các bên có xung đột nhau về quyền và nghĩa vụ hợp đồng. Hay tranh chấp liên quan đến thời gian hợp đồng có hiệu lực.

  • Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất:

Tranh chấp này phát sinh khi các bên có xung đột trong quá trình phân chia di sản thừa kế. Các bên tranh chấp thường có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng. Di sản thừa kế trong trường hợp này là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Các bên phát sinh tranh chấp thường là người được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật. Hoặc là người được người có đất chỉ định được thừa kế trong di chúc.

  • Tranh chấp về tài sản là quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn hoặc sau khi ly hôn:

Tranh chấp này thường xảy ra khi các bên có nhu cầu xin ly hôn với nhau mà không thống nhất được việc phân chia tài sản chung là quyền sử dụng đất. Những tranh chấp này có thể phát sinh giữa vợ - chồng với nhau. Phát sinh giữa một bên vợ/chồng với gia đình vợ/chồng.

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai?

Theo quy định tại Điều 203 Luật đất đai 2013, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất thuộc về Tòa án nhân dân và Uỷ ban nhân.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc Tòa án nhân dân:

Tòa án nhân dân sẽ giải quyết tranh chấp theo thủ tục tố tụng hành chính hoặc tố tụng dân sự tùy từng trường hợp. Trường hợp các bên tranh chấp có hoặc không có các các giấy tờ được quy định khoản 1,2 và 5 Điều 100 Luật đất đai 2013 thì khi đương sự có yêu cầu, Tòa án nhân dân có thẩm quyền sẽ giải quyết tranh chấp. Việc giải quyết tranh chấp của Tòa án liên quan đến trường hợp tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc Uỷ ban nhân dân:

Uỷ ban nhân dân sẽ giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính. Các bên tranh chấp có thể gửi yêu cầu của mình đến Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khi các bên tranh chấp là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Sau khi đã có kết quả giải quyết nếu các bên vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết thì có thể khiếu nại. Việc khiếu nại được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hoặc tiến hành khởi kiện tại Tòa án.

Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ giải quyết trong trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Sau khi có kết quả giải quyết các bên không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên. Hoặc tiến hành khởi kiện tại Tòa án.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai. 

Việc giải quyết tranh chấp đất đai muốn được triệt để và có hiệu quả thì quá trình giải quyết phải thực hiện theo một quy trình cụ thể, qua lần lượt các bước như sau:

Thủ tục hòa giải không bắt buộc:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc các bên tự tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai là không bắt buộc. Tuy nhiên nhà nước khuyến khích các bên tự tiến hành hòa giải hoặc hòa giải tại cơ sở. Việc hòa giải ở cơ sở sẽ do Hòa giải viên hướng dẫn.

Thủ tục hòa giải bắt buộc:

Theo khoản 2 Điều 202 Luật đất đai 2013, khi xảy ra tranh chấp đất đai mà các bên không tự tiến hành hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để tiến hành hòa giải. Như vậy, để UBND cấp xã tiếp nhận và tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai thì phải nhận được đơn yêu cầu.

Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai:

  • Mẫu đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai:

Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

Hình ảnh: Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

  • Hướng dẫn cách viết đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai:
* Phần Kính gửi:

gửi UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi có diện tích đất mà các bên đan xảy ra tranh chấp.

* Phần thông tin về người làm đơn:

Người làm đơn ghi đầy đủ thông tin cá nhân như họ tên, hộ khẩu thường trú, địa chỉ hiện tại của mình. Phần thông tin này người có yêu cầu phải ghi đúng và đầy đủ. Nếu ghi sai có thể sẽ ảnh hường đến việc nhận thông báo hòa giải.

* Phần nội dung vụ việc:

Phần này người làm đơn nêu tóm tắt sự việc. Ghi diễn biến sự việc theo trình tự thời gian. Nêu rõ thông tin của các bên đang tranh chấp. Nêu rõ thông tin về diện tích đất tranh chấp. Nêu rõ các bên tranh chấp như thế nào, quyền và lợi ích hợp pháp của mình ra sao. Các bên đã chủ động đề nghị các bên tự hòa giải chưa.

* Phần nêu yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai:

Trong đơn yêu cầu phải nêu rõ yêu cầu cần giải quyết là gì. Người làm đơn cần định hướng rõ đối với tranh chấp của mình thì mình đòi cái gì. Đòi quyền sử dụng đất đối với đất liền kề, hay đòi quyền sử dụng đất đối với ngõ đi chung. Việc xác định rõ như vậy sẽ giúp cho quá trình giải quyết được nhanh gọn. UBND xã khi tiếp nhận đơn yêu cầu cũng sẽ có định hướng để giúp các bên tiến hành hòa giải thành.

* Phần tài liệu nộp kèm theo đơn yêu cầu:

Các tài liệu này gồm có tài liệu về thông tin cá nhân của người yêu cầu. Tài liệu về thông tin cá nhận của các bên tranh chấp. Tài liệu về thông tin diện tích đất đang tranh chấp.

Thời gian UBND xã tiến hành hòa giải:

Kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đai, UBND xã phải tiến hành giải quyết trong thời hạn không quá 45 ngày. Tuy nhiên, nhiều trường hợp UBND xã vì nhiều lý do mà "om" đơn, chậm trễ giải quyết. Việc này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến thực tế sự việc tranh chấp giữa các bên. Trong khi tranh chấp này là loại tranh chấp phức tạp, dễ gây tâm lý bất ổn cho người dân. Khi gặp phải trường hợp này người có yêu cầu có thể làm đơn kiến nghị hoặc khiếu nại về việc UBND xã.

Kết quả hòa giải tranh chấp đât đai tại UBND xã/phường.

Kết quả là hòa giải thành hay không hòa giải thành thì UBND cấp xã cũng sẽ có Biên bản hòa giải. Đây là văn bản ghi nhận nội dung hòa giải. Biên bản hào giải có chữ ký của các bên, xác nhận hòa giải thành hoặckhông thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải sẽ được gửi đến các bên tranh chấp.

Trường hợp hòa giải thành:

Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng đất tranh chấp thì UBND xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND huyện quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên tranh chấp.

Trường hợp hòa giải không thành:

Trường hợp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có thể cân nhắc về việc tiếp tục giải quyết tranh chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể ở đây là giải quyết tranh chấp đất đai bằng thủ tục hành chính tại UBND cấp có thẩm quyền. Hoặc giải quyết bằng thủ tục tố tụng tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền, tiến hành khởi kiện tranh chấp đất đai.

Biên bản hòa giải:

Theo quy định tại Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP biên bản hòa giải phải ghi đầy đủ thông tin sau:

  • Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;
  • Thành phần tham dự hòa giải;
  • Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);
  • Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Sau khi nhận được biên bản thì các bên phải kiểm tra xem trong biên bản có ghi nhận đủ nội dung trên hay không. Trường hợp Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã không ghi nhận đầy đủ các thông tin trên thì có thể bị trả lại hồ sơ, yêu cầu bổ sung hoặc thậm chí phải tiến hành hòa giải lại. Sự cố không đáng có này sẽ làm mất thời gian và tiền bạc của người có yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Án phí tranh chấp đất đai phải nộp bao nhiêu tiền?

Tiền tạm ứng án phí giải quyết tranh chấp đất đai: 

Theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí này bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Phí này Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết. Tuy nhiên tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.

Tiền án phí giải quyết tranh chấp đất đai:

Theo khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

  • Tranh chấp đất đai mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch (án phí là 300.000 đồng).
  • Tranh chấp đất đai mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

Mức tạm ứng án phí, án phí đối vớ từng trường hợp cụ thể, với giá trị tài sản khác nhau đã được quy định rõ tại  Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Cụ thể như sau:

Án phí giải quyết tranh chấp đất đai

Hình ảnh: Án phí giải quyết tranh chấp đất đai

Tư vấn tranh chấp đất đai.

Hiện nay, Luật Hùng Bách đang cung cấp dịch vụ tư vấn tranh chấp đất đai với các hình thức cụ thể như sau:

Tư vấn tranh chấp đất đai trực tiếp tại Văn phòng luật sư.

Khách hàng sẽ được Luật sư đất đai trực tiếp trao đổi, làm việc tại Văn phòng, Chi nhánh để thu thập thông tin liên quan đến vụ việc. Được luật sư đưa ra phương án giải quyết tranh chấp nhà đất, giải quyết thủ tục hành chính đất đai.

Tư vấn tranh chấp đất đai qua tổng đài: 19006194

Luật Hùng Bách hiện nay đang triển khai kênh Tổng đài tư vấn Luật đất đai qua số điện thoại 19006194. Khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến lĩnh vực đất đai, nhà ở có thể đặt câu hỏi trực tiếp với Luật sư đất đai để được giải quyết.

Tư vấn tranh chấp đất đai qua số điện thoại riêng của Luật sư.

Khách hàng cũng có thể liên hệ với Luật sư qua liên hệ riêng để được tư vấn cụ thể. Qua phương thức này Luật sư cũng dễ dàng theo dõi được tiến độ vụ việc.

Tư vấn nhà đất trực tuyến online qua facebook, zalo.

Khách hàng có thể liên hệ tư vấn qua các kênh mạng xã hội như Facebook, Zalo,… Bạn có thể truy cập để được hỗ trợ theo thông tin hướng dẫn như sau:

  • Luật sư tư vấn đất đai qua Facebook: Truy cập page Luật sư đất đai Tại đây!
  • Luật sư tư vấn đất đai trực tuyến qua Zalo: 0975686065

Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai. 

Tùy thuộc vào mỗi vụ việc, yêu cầu của khách hàng thì chi phí Luật sư có thể khác nhau:

Chi phí tư vấn soạn thảo, làm đơn khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai:

Một đơn khởi kiện để được Tòa án tiếp nhận thì phải đáp ứng đủ hai tiêu chí: nội dung, hình thức. Trường hợp không thể đáp ứng được thì Tòa án sẽ trả lại hồ sơ khởi kiện. Người khởi kiện có thể không nhận biết được hết kết cấu hoàn chỉnh của một mẫu đơn khởi kiện. Hoặc vì nhiều lí do khác nhau mà cần thuê Luật sư soạn thảo đơn. Chi phí thuê luật sư trong trường hợp này tùy từng chính sách của Công ty mà có thể cao hay thấp.

Chi phí thuê luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai: 

Khách hàng cũng có thể thuê Luật sư tham gia tư vấn khởi kiện tại Tòa án. Hoặc tư vấn tham gia giải quyết tranh chấp tại UBND. Với hình thức này, Luật sư sẽ tư vấn trọn gói bằng văn bản hoặc tư vấn trực tiếp.

Chi phí thuê luật sư tham gia giải quyết tranh chấp trực tiếp:

Trường hợp khách hàng không thể sắp xếp thời gian để tham gia giải quyết vụ việc trực tiếp. Hoặc không am hiểu các quy định của pháp luật. Sợ gây bất lợi cho mình trong quá trình thực hiện thủ tục. Khách hàng có thể thuê luật sư tham gia giải quyết tranh chấp trực tiếp. Chi phí cho việc thuê Luật sư đất đai trong trường hợp này là lớn nhất.

Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,... theo các phương thức sau:

Hiện nay nhiều người khi giải quyết tranh chấp đất đai đã tìm đến dịch vụ Luật sư. Công ty Luật Hùng Bách với đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý có kinh nghiệm chuyên sâu. Cung cấp chi phí dịch vụ giải quyết tranh chấp hợp lý. Nếu còn những vướng mắc liên quan hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư. Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp đến số điện thoại 19006194 hoặc gửi thư về địa chỉ email Luathungbach@gmail.com  để được tư vấn hiệu quả nhất.

BP.

CÔNG TY LUẬT HÙNG BÁCH - LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

Địa chỉ trụ sở chính: Địa chỉ: Số 32 Đỗ Quang, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Số 306 Nguyễn Văn Lượng, Phường 16, Quận Gò Vấp, TP HCM

Điện thoại: 1900 6194

Email : luathungbach@gmail.com

Website: Luathungbach.vn


Luật sư tư vấn - 0971115989



Chia sẻ bài viết facebook.png twitter.png google-plus.png


Tìm kiếm







Hotline: 0971115989

Dịch vụ nổi bật