Mẫu đơn khiếu nại đất đai chuẩn mới nhất


Khiếu nại đất đai là phương thức hữu hiệu để bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân; tổ chức đang sử dụng đất. Vậy làm thế nào để khiếu nại đất đai đúng trình tự, thủ tục; đúng thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật? Sử dụng mẫu đơn khiếu nại đất đai nào cho phù hợp với từng vụ việc? Cách viết đơn khiếu nại đất đai? Trong phạm vi bài viết dưới đây, Luật sư đất đai Luật Hùng Bách sẽ giải đáp; hướng dẫn bạn đọc thực hiện khiếu nại đất đai theo đúng trình tự luật định. 

Khiếu nại đất đai là gì?

Khiếu nại là một quyền cơ bản của công dân và được quy định trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hiểu rõ đước khái niệm khiếu nại nói chung và khiếu nại đất đai nói riêng là bước đầu tiên trong quá trình thực hiện việc khiếu nại.

Khái niệm khiếu nại đất đai

Hiến pháp năm 2013 đã quy định về quyền khiếu nại như sau:

Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Để cụ thể và chi tiết hóa quyền khiếu nại, khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 quy định về khiếu nại như sau:

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định; hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. 

Như vậy, có thể hiểu khiếu nại đất đai là việc cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất khiếu nại quyết định hành chính; hành vi hành chính về đất đai của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền ban hành, thực hiện khi có căn cứ cho rằng các quyết định; hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tham khảo thêm: LUẬT SƯ SOẠN ĐƠN KHỞI KIỆN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Các hình thức khiếu nại đất đai

Thông thường, việc khiếu nại đất đai được thực hiện bằng đơn khiếu nại. Tuy nhiên, pháp luật khiếu nại cho phép cá nhân, tổ chức khiếu nại trực tiếp bằng lời nói tại cơ quan có thẩm quyền.

Theo đó, cá nhân, tổ chức có thể trình bày nội dung khiếu nại tại bộ phận tiếp nhận khiếu nại. Người tiếp nhận khiếu nại sẽ hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại và ký tên, điểm chỉ. Tuy nhiên, hình thức này không đảm bảo được đầy đủ nội dung, căn cứ khiếu nại, gây bất lợi cho người khiếu nại.

Do đó, việc khiếu nại đất đai bằng đơn khiếu nại sẽ đảm bảo được về hình thức, nội dung vụ việc khiếu nại. Người khiếu nại có thể tự mình viết đơn khiếu nại theo mẫu hoặc ủy quyền cho luật sư; chuyên viên pháp lý thực hiện việc khiếu nại.

Mẫu đơn khiếu nại đất đai chuẩn mới nhât
Liên hệ Luật Hùng Bách theo số 097.111.5989 để được tư vấn, hỗ trợ và cung cấp mẫu đơn khiếu nại đất đai

Đối tượng bị khiếu nại đất đai

Đa số người khiếu nại thường cho rằng, đối tượng bị khiếu nại đất đai là cá nhân; cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính hoặc thực hiện hành vi hành chính. Tuy nhiên, đối tượng khiếu nại đất đai theo pháp luật khiếu nại là quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính. 

Những quyết định hành chính liên quan đến đất đai thường bị khiếu nại

Đầu tiên, chúng ta cần nắm được khái niệm về quyết định hành chính. Khoản 8 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 định nghĩa về quyết định khiếu nại như sau:

Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

Các quyết định hành chính về đất đai thường bị khiếu nại trên thực tế như: Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; Quyết định giao đất, cho thuê đất; Quyết định thu hồi đất; Quyết định đền bù (bồi thường), hỗ trợ và tái định cư… 

Những hành vi hành chính liên quan đến đất đai thường bị khiếu nại

Khác với quyết định hành chính, hành vi hành chính là đối tượng khiếu nại khó hình dung hơn. Khoản 9 Điều 2 Luật khiếu nại 2011 cũng định nghĩa về hành vi hành chính như sau:

Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

Để bạn đọc dễ hình dung hơn về đối tượng khiếu nại là hành vi hành chính. Luật Hùng Bách đưa ra một số hành vi hành chính về đất đai thường bị khiếu nại trên thực tế như: Hành vi cưỡng chế thu hồi đất; Hành vi tiếp nhận nhưng không trả kết quả đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hành vi không tổ chức hòa giải đối với tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp xã; Hành vi không giải quyết khiếu nại;…

CÁCH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Thời hiệu nộp đơn khiếu nại đất đai

Để tránh trường hợp đơn khiếu nại đất đai không được cá nhân, cơ quan có thẩm quyền thụ lý, giải quyết. Người khiếu nại lưu ý nộp đơn khiếu nại đất đai trong thời hiệu quy định để quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Thời hiệu nộp đơn khiếu nại đất đai lần đầu

Điều 9 Luật khiếu nại 2011 quy định về thời hiệu khiếu nại lần đầu như sau:

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Do vậy, khi nhận được hoặc biết được quyết định hành chính; hành vi hành chính xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của mình. Người bị xâm phạm nên kịp thời nộp đơn khiếu nại để bảo vệ quyền lợi của bản thân. Đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai, một quyết định hành chính; hành vi hành chính có thể thay đổi cuộc sống của rất nhiều người.

Thời hiệu nộp đơn khiếu nại đất đai lần hai

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người khiếu nại có quyền nộp đơn khiếu nại lần hai lên cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Tuy nhiên, thời hiệu khiếu nại lần hai được rút ngắn hơn, cụ thể:

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại đất đai

Trong lĩnh vực đất đai, sai phạm trong việc công nhận, chuyển đổi hay chấm dứt quyền sử dụng đất của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại. Cá nhân, cơ quan nào ban hành quyết định hành chính; thực hiện hành vi hành chính thì có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính; hành vi hành chính của mình.

Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã

Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết lần đầu đối với các quyết định hành chính; hành vi hành chính của mình hoặc của người do mình quản lý như: Quyết định thu hồi đất không đúng thẩm quyền; Hành vi không tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai…

Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện

Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với các quyết định hành chính; hành vi hành chính của mình hoặc của người do mình quản lý như: Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Quyết định giải quyết tranh chấp về đất đai; Quyết định thu hồi đất; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất… đối với chủ thể là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

Ngoài ra, Chủ tịch UBND cấp huyện còn có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với các quyết định hành chính; hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã đã giải quyết lần đầu hoặc hết thời hạn chưa giải quyết.

Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh

Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với các quyết định hành chính; hành vi hành chính của mình hoặc của người do mình quản lý như: Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Quyết định giải quyết tranh chấp về đất đai; Quyết định thu hồi đất; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất… đối với chủ thể là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Ngoài ra, Chủ tịch UBND cấp tỉnh còn có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với các quyết định hành chính; hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu hoặc hết thời hạn chưa giải quyết.

Thời hạn giải quyết đơn khiếu nại đất đai

Thời hạn giải quyết khiếu nại đất đai lần đầu

Điều 28 Luật Khiếu nại 2013 quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại đất đai lần đầu, như sau:

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Thời hạn thụ lý theo quy định tại Điều 27 Luật Khiếu nại 2011 là 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại đất đai của cá nhân, tổ chức. Như vậy, thời hạn giải quyết khiếu nại đất đai lần đầu là: 40 ngày đến không quá 70 ngày kể từ nộp đơn, tùy thuộc khu vực và độ phức tạp của vụ việc. 

Thời hạn giải quyết khiếu nại đất đai lần hai

Điều 37 Luật Khiếu nại 2013 quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại đất đai lần hai, như sau:

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Đối với khiếu nại đất đai lần hai, thời gian thụ lý vẫn là 10 ngày. Tuy nhiên, thời hạn giải quyết dài hơn so với giải quyết lần đầu. Thời hạn giải quyết khiếu nại đất đai lần hai là: 55 ngày đến không quá 80 ngày kể từ ngày thụ lý, tùy thuộc khu vực và độ phức tạp của vụ việc. 

Mẫu đơn khiếu nại đất đai chung?

Luật sư đất đai
Liên hệ Luật sư đất đai Luật Hùng Bách theo số 097.111.5989 để được cung cấp mẫu đơn khiếu nại đất đai chung

Mẫu đơn khiếu nại tranh chấp đất đai

Câu hỏi: Xin chào Luật sư Luật Hùng Bách! Em có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn ạ. Chuyện là bố mẹ chồng em có cho vợ, chồng em một miếng đất ở Vĩnh Phúc. Vợ chồng em chưa làm Sổ đỏ nhưng có giấy tờ tặng cho đã công chứng. Do lâu không sử dụng đất nên hàng xóm gần đó có lần chiếm đất của vợ chồng em. Ngày 20/9/2022, em đã gửi đơn yêu cầu UBND xã giải quyết tranh chấp. UBND xã đã nhận đơn và cấp biên nhận đơn cho vợ chồng em. Đến nay đã 03 tháng nhưng UBND xã vẫn không có thông báo, không giải quyết cho vợ chồng em. Bây giờ em muốn khiếu nại UBND xã thì nộp đơn ở xã hay phải lên huyện ạ.

Trả lời: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luậtng Bách. Với trường hợp của bạn, Luật sư đất đai Luật Hùng Bách tư vấn cho bạn như sau:

Về thời hạn giải quyết thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai 2013 về thời hạn giải quyết thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, cụ thể:

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Ngoài ra, Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định:

Thời hạn này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Về thẩm quyền giải quyết thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

Theo quy định tại khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai về hòa giải tranh chấp đất đai, cụ thể:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác.

Như vậy, thời hạn giải quyết thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là không quá 45 ngày (không tính ngày nghỉ, ngày lễ...). Bạn nộp đơn yêu cầu hòa giải ngày 20/9/2022 nhưng đến nay UBND cấp xã không giải quyết. Do đó, trường hợp này Chủ tịch UBND cấp xã đã có hành vi không thực hiện nhiệm vụ trong thời hạn luật định, xâm hại đến quyền lợi của bạn. Bạn có quyền nộp đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp xã yêu cầu giải quyết khiếu nại.

Tham khảo thêm: CÁC TRƯỜNG hợp tranh chấp đất đai phải hòa giải 

Mẫu đơn khiếu nại thu hồi đất đai

Câu hỏi: Em chào Luật sư! Em có câu hỏi cần Luật sư tư vấn ạ. Bố mẹ có một mảnh đất đã sử dụng từ năm 1995 tới nay. Mảnh đất này là do bố mẹ khai hoang và sử dụng để trông cây ăn quả. Đến ngày 20/11/2022, UBND huyện gửi quyết định thu hồi đất cho gia đình em. Từ trước đến giờ, gia đình không hề hay biết về việc đất sẽ bị thu hồi. Em có lên UBND huyện hỏi về vấn đề này thì được trả lời là thu đất trong quy hoạch. UBND huyện còn thông báo nếu không tự động trả đất sẽ cưỡng chế. Luật sư cho em hỏi giờ em muốn khiếu nại có được không và nộp đơn ở đâu ạ? 

Rất mong Luật sư phản hồi sớm ạ! Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luậtng Bách. Với trường hợp của bạn, Luật sư đất đai Luật Hùng Bách tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về căn cứ để khiếu nại quyết định hành chính 

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, trước khi có quyết định thu hồi đất chậm nhất là 90 ngày đối đất nông nghiệp. UBND cấp huyện phải thông báo về việc thu hồi đất cho người bị thu hồi biết. Thông báo thu hồi đất phải bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Trường hợp nếu UBND cấp huyện đã có thông báo về việc thu hồi đất nhưng do sơ suất nên gia đình bạn không biết, thì chưa có căn cứ để khiếu nại quyết định thu hồi đất. Trừ trường hợp, quyết định thu hồi đất có hình thức hoặc nội dung trái quy định pháp luật.

Trường hợp UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi đất mà không có thông báo về việc thu hồi. Lúc này, việc ban hành quyết định thu hồi đất của UBND cấp huyện là không đúng trình tự, thủ tục. Gia đình bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn khiếu nại quyết định thu hồi đất của UBND huyện.

Thứ hai, về thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại đất đai

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc cá nhân, cơ quan đã ban hành quyết định hành chính; thực hiện hành vi hành chính. Trường hợp này, UBND huyện ban hành quyết định thu hồi đất của gia đình bạn. Do vậy, gia đình bạn nộp đơn khiếu nại lên UBND huyện yêu cầu giải quyết khiếu nại. Chủ tịch UBND huyện là người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo quy định. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch UBND huyện. Bạn có quyền nộp đơn lên UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khiếu nại.

Thứ hai, Luật sư hướng dẫn cách viết đơn khiếu nại quyết định thu hồi đất

Để việc khiếu nại quyết định thu hồi đất có hiệu quả, đơn khiếu nại phải có đủ căn cứ. Đơn khiếu nại thu hồi đất đai cần có các nội dung sau:

           –  Trình bày về nguồn gốc sử dụng đất, quá trình sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất.

           –  Căn cứ chứng minh quyết định thu hồi đất là trái pháp luật.

           –  Yêu cầu xem xét lại quyết định thu hồi đất theo đúng quy định pháp luật.

Ngoài ra, kèm theo đơn khiếu nại cần có giấy tờ về quyền sử dụng đất; giấy tờ chứng minh việc sử dụng đất là hợp pháp; các giấy tờ khác chứng minh nguồn gốc đất…

Để được hỗ trợ soạn khiếu nại đất đai, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp Luật sư đất đai Luật Hùng Bách theo số 097.111.5989 hoặc qua hộp thư điện tử Luathungbach.hcm@gmail.com

Mẫu đơn khiếu nại đền bù đất đai

Câu hỏi: Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi xin Luật sư giải đáp. Tôi có một mảnh đất được thừa kế từ bố mẹ năm 2006, mảnh đất đã được cấp Sổ đỏ. Tôi và vợ đã xây nhà sinh sống trên mảnh đất này tư năm 2008 đến nay. Đến ngày 03/8/2022, tôi nhận được thông báo thu hồi toàn bộ mảnh đất của UBND huyện Cẩm Giàng, tình Hải Dương, để quy hoạch xây dụng khu đô thị LP. Sau một thời gian, cán bộ của UBND huyện Cẩm Giàng có xuống đo đạc đất và nhà của vợ chồng tôi để lên phương án bồi thường. Tôi không đồng ý với phương án đền bù tiền và yêu cầu UBND huyện đền bù đất ở.

Tuy nhiên, ngày 12/11/2022 tôi nhận được Quyết định thu hồi đất và Quyết đinh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với mảnh đất của vợ chồng tôi. Theo đó, tôi chỉ được đền bù bằng tiền chứ không phải bằng đất. Vợ chồng chỉ có một căn nhà duy nhất để sinh sống Nhà nước lại thu hồi mất. Giờ tôi muốn khiếu nại UBND huyện đền bù đất cho vợ chồng tôi sinh sống có được không ạ. Xin Luật sư giúp đỡ vợ chồng tôi!

Trả lời: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luậtng Bách. Với trường hợp của bạn, Luật sư đất đai Luật Hùng Bách tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, điều kiện để được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân là: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định mà chưa được cấp. Điều kiện này áp dụng khi Nhà nước thu hồi đất vi mục đích  quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Trường hợp của vợ chồng bạn, UBND cấp huyện thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội. Ngoài ra thửa đất của bạn đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, bạn hoàn toàn đáp ứng điều kiện để được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Thứ hai, về căn cứ khiếu nại quyết định bồi đền bù đất đai

Theo quy định tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP, khi Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất của vợ chồng bạn, mà vợ chồng bạn không còn chỗ ở nào khác trên địa phương thì Nhà nước phải bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư cho vợ chồng bạn. Trừ trường hợp vợ chồng bạn muốn bồi thường bằng tiền. Tuy nhiên, UBND cấp huyện vẫn bồi thường bằng tiền mặc dù vợ chồng bạn không đồng ý. Do đó, bạn có quyền khiếu nại quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của UBND cấp huyện.

Dịch vụ Luật sư đất đai uy tín, chuyên nghiệp

Để khiếu nại đất đai đúng pháp luật và bảo về được quyền lợi hợp pháp của người khiếu nại. Luật Hùng Bách sẵn sàng hỗ trợ khách hàng những nội dung sau:

       –  Tư vấn cách viết đơn khiếu nại đất đai chuẩn;

       –  Soạn thảo đơn khiếu nại đất đai phù hợp với từng vụ việc;

       –  Luật sư, chuyên viên pháp lý nhận ủy quyền để thay mặt/cùng khách hàng thực hiện việc khiếu nại;

       –  Luật sư đưa ra quan điểm, ý kiến trong các phiên đối thoại, làm việc tại Cơ quan nhà nước;

       –  Luật sư hỗ trợ khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai, Luật sư đất đai Luật Hùng Bách tự tin có thể giúp bạn giải quyết các vụ việc khiếu nại, khiếu kiện hành chính về đất đai nhanh chóng, hiệu quả. Đặc biệt là những vụ việc tranh chấp hành chính khó, phức tạp trong lĩnh vực đất đai.

Liên hệ Văn phòng luật sư chuyên về đất đai

Trên đây là bài viết của Luật Hùng Bách liên quan đến vấn đề “Mẫu đơn khiếu nại đất đai chuẩn nhất 2023” . Nếu gặp phải bất cứ vướng mắc gì trong quá trình thực hiện thủ tục. Bạn có thể liên hệ Luật sư của chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

  • Văn phòng Hà Nội: Số 32 Đỗ Quang, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Văn phòng Đà Nẵng: Số 48 Mai Dị, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, Đà Nẵng.
  • Văn phòng Hồ Chí Minh: Số 306 Nguyễn Văn Lượng, phường 16, quận Gò Vấp, Hồ Chí Minh.
  • Điện thoại (Zalo/Viber/Whatsapp): 097.111.5989 (có zalo).
5/5 - (6 bình chọn)

2 thoughts on “Mẫu đơn khiếu nại đất đai chuẩn mới nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *