Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài 2020


Xuất phát từ quá trình mở cửa hội nhập quốc tế của các quốc gia nên tỷ lệ kết hôn giữa công dân của các nước khác nhau ngày càng  giatăng. Khi thực hiện thủ tục này pháp luật về hình thức sẽ được quy định bởi luật quốc gia nơi hai bên lựa chọn nộp hồ sơ đăng ký kết hôn. Tại Việt Nam, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài so với thủ tục kết hôn của người Việt cư trú trong nước không chỉ khác về điều kiện kết hôn, hồ sơ, trình tự thực hiện, mà còn khác ở cả thẩm quyền của cơ quan nhà nước. Chính vì lý do đó nên nhiều cặp đôi vẫn ngần ngại chưa thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn hoặc đã trực tiếp đến cơ quan nhà nước nhưng phải đi lại nhiều lần do thiếu hồ sơ, giấy tờ. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực này Luật Hùng Bách hiểu được những băn khoăn của các cặp đôi đang hoặc chuẩn bị thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với một bên là người nước ngoài. Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài 2020 để các bạn có thể tham khảo.

Ket hon co yeu to nuoc ngoai

Tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài - 19006194 

Quy định của luật về kết hôn với người nước ngoài.

Quy định của phá luật về kết hôn với người nước ngoài hiện nay chưa được điều chỉnh bằng văn bản riêng và vẫn nằm trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Pháp luật Việt Nam quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Điều 126, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

“1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.”

Căn cứ quy định trên thì điều kiện kết hôn với người nước ngoài của người Việt Nam vẫn phải tuân theo quy định của pháp luật trong nước. Các điều kiện được đặt ra được quy định tại Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình bao gồm:

Thứ nhất, điều kiện về độ tuổi: Độ tuổi được quy định được phân chia theo giới tính là nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu hỏi được đặt ra là nếu căn cứ theo quy định này thì khi nào tuổi của các bên được coi là từ đủ 20 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên. Vấn đề này có thể được giải thích thông qua ví dụ dưới đây.

VD: A ( giới tính nam) sinh ngày 20/11/1999 muốn kết hôn với B ( giới tính nữ) sinh ngày 10/02/2000. Tại thời điểm hai bên muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn vào ngày ngày 10/11/2019 thì A vẫn chưa đủ điều kiện về độ tuổi. Tuy tính đến năm 2019 A đã 20 tuổi nhưng cách tính theo quy định “từ đủ 20 tuổi” trong Luật Hôn nhân và gia đình thì chưa đáp ứng điều kiện. Theo cách tính này A sẽ chỉ đủ độ tuổi kết hôn nếu hai bên thực hiện thủ tục này từ ngày 20/11/2019 trở đi.

Thứ hai, điều kiện về sự tự nguyện: Tự nguyện trong đăng ký kết hôn là việc nam nữ tự mình quyết định tiến tới hôn nhân hợp pháp dựa trên ý chí thực của bản thân. Mỗi bên không chịu tác động từ bất kỳ người nào hay bất kỳ yếu tố bên ngoài buộc họ phải kết hôn. Hai bên cần hiểu được rõ trách nhiệm của bản thân về cuộc sống hôn nhân và mong muốn được gắn bó với bên còn lại. Do đó, khi một bên mất năng lực hành vi dân sự hoặc đang trong tình trạng không thể xác định được năng lực hành vi của họ như sử dụng rượu, bia, chất hướng thần…… thì những người này cũng không đạt đủ điều kiện sự tự nguyện. Sự tự nguyện của các bên cũng được thể hiện một phần trong thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành. Theo đúng thủ tục luật định các bên cần trực tiếp có mặt tại ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện ngoại giao để nộp hồ sơ và ký vào các giấy tờ. Quy định này đồng nghĩa với việc các bên không thể vắng mặt khi đăng ký kết hôn và cũng không thể ủy quyền cho người khác (kể cả cha, mẹ ruột) thực hiện thủ tục này.

Thứ ba, người đăng ký kết hôn không được thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự. Bộ luật dân sự hiện hành có đưa ra định nghĩa mất năng lực hành vi như sau: “Mất năng lực hành vi dân sự là trường hợp khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”. Khi một người đã được cơ quan pháp y và tòa án nhân dân xác định là mất năng lực hành vi dân sự thì họ cũng không đủ khả năng tự mình chịu trách nhiệm với quan hệ hôn nhân trên thực tế. Bên cạnh đó, người thuộc trường hợp mất năng lực hành vi cũng không đáp ứng được yêu cầu về sự tự nguyện để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Thứ tư, hai bên muốn hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn không được thuộc các trường hợp bị cấm về điều kiện kết hôn là:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;”

Thứ năm, hai bên kết hôn không được có cùng giới tính. Tuy không được quy định trực tiếp là điều kiện để hai bên có thể đăng ký kết hôn nhưng nếu không đáp ứng được yêu cầu này thì cơ quan có thẩm quyền cũng không thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận cho cặp đôi. Vì trên tinh thần của Luật hôn nhân và gia đình hiện hành nhà nước chưa chính thức thừa nhận nhận hôn nhân đồng giới. Những người đồng giới muốn tham gia vào quan hệ hôn nhân sẽ chỉ có thể tiến hành các nghi thức truyền thống hoặc nghi thức tôn giáo. Về mặt pháp luật nhà nước Việt Nam chỉ cung cấp thủ tục đăng ký kết hôn cho cặp đôi nam nữ nên nếu các cặp đồng tính muốn kết hôn cần cân nhắc kỹ về các hệ quả pháp lý có thể xảy ra.

Như vậy, khi các bên nam nữ có đủ các điều kiện để xác lập quan hệ vợ chồng hợp pháp thông qua thủ tục đăng ký kết hôn như trên, các bạn có thể nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền để được xem xét giải quyết. Hồ sơ đăng ký kết hôn để được nhận phải bao gồm các giấy tờ theo đúng quy định của pháp luật và tủy thuộc vào điều kiện của các bên mà các giấy tờ đó sẽ có sự thay đổi. Việc chuẩn bị các giấy tờ cho thủ tục đăng ký kết hôn sẽ được chúng tôi hướng dẫn trong phần tiếp theo của bài viết.

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài cần những giấy tờ gì?

Trước khi đến làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với nước ngoài và để tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại các bạn nên chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau đây: 

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định. Mẫu được dùng cũng là 02 – TK – ĐKKH, mẫu tờ khai đăng ký kết hôn ban hành kèm thông tư 15/2015/TT-BTP. Trong mẫu này hai bên nam nữ có thể dùng chung cùng tờ khai, các thông tin trong mẫu phải được điền đầy đủ và dán ảnh tại phần đầu của tờ khai.
  • Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên. Nếu các bên lựa chọn nơi đăng ký là cơ quan trong phạm vi Việt Nam thì giấy xác nhận được cấp bởi ủy ban nhân dân cấp xã nơi bên nam hoặc nữ có nơi cư trú mà không cùng nơi đăng ký kết hôn. Trường hợp quốc gia mà người nước ngoài mang quốc tịch không có thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì có thể thay thế bằng các giấy tờ khác có giá trị tương đương hoặc có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

VD: Cặp đôi A ( người Việt Nam), B ( người nước ngoài) quyết định đăng kí kết hôn tại ủy ban nhân dân nơi A cư trú. Nếu B cũng đang làm việc là sinh sống tại Việt Nam thì để hoàn thiện hồ sơ đăng ký kết hôn B phải xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại ủy ban nhân dân cấp xã mà mình cư trú. Nếu B không cư trú tại Việt Nam thì phải bổ sung thủ tục hợp pháp có giá trị tương theo quy định pháp luật B cư trú.

  • Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân như: Giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú;
  • Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
  • Bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

Nếu các bên lựa chọn đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện ngoài giao của Việt Nam ở nước ngoài thì các giấy tờ cũng được chuẩn bị giống với hồ sơ khi đăng ký trong nước. Tuy nhiên, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có một chút thay đổi đối với bên là công dân Việt Nam được quy định tại thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP như sau:

  • Trước khi xuất cảnh mà công dân Việt Nam đã đủ tuổi kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp.
  • Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Nếu không thể xin được xác nhận này, giải pháp mà luật đề ra cho phép người đó làm bản cam đoan để thay thế.
  • Nếu người Việt Nam đồng thời có hai quốc tịch thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch cấp. Trường hợp người đó thường trú ở nơi mà mình không có quốc tịch thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú cấp.

Căn cứ vào quy định trên thì các bên khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài cần xem xét kỹ các vấn đề về nhân thân để cung cấp giấy tờ phù hợp.

Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Do một bên yêu cầu đăng ký kết hôn là người nước ngoài nên để thuận tiện cho việc đi lại của công dân pháp luật Việt Nam quy định ở trong và ngoài nước đều có các cơ quan đủ thẩm quyền thực hiện thủ tục này.

Nếu các bên lựa chọn đăng ký kết hôn ở Việt Nam thì ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên có nghĩa vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. Tuy nhiên, nếu cả hai bên kết hôn là cư dân khu vực biên giới nước láng giềng của nhau thì có thể đăng ký tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của công dân Việt Nam.

Trường hợp người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài và hai bên muốn đăng ký kết hôn theo luật Việt Nam thì có thể đến Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nộp hồ sơ.

Ngay cả khi đã chuẩn bị hồ sơ đúng và đủ theo quy định pháp luật nhưng các bên nộp tại cơ quan không có thẩm quyền giải quyết thì hồ sơ vẫn không được thụ lý. Vậy, để thuận tiện cho các bên làm thủ tục mà vẫn phù hợp với quy định pháp luật về thẩm quyền đăng ký kết hôn các bên nên nghiên cứu kỹ trước khi đăng ký.

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài 2020.

Khi đã hoàn tất các giấy tờ liên quan như Luật Hùng Bách hướng dẫn các bạn chuẩn bị thì có thể trực tiếp đến cơ quan nhà nước và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

  • Bước 1: Hai bên muốn xác lập quan hệ hôn nhân cùng nhau trực tiếp đến ủy ban nhân dân để nộp hồ sơ.
  • Bước 2: Công chức tư pháp – hộ tịch sẽ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đã đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì việc đăng kí sẽ được ghi vào Sổ hộ tịch của xã/huyện.
  •  Bước 3: Hai bên kết hôn ký vào Sổ hộ tịch và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  •  Bước 4: Sau khi hoàn tất các thủ tục trên nếu công chức tư pháp – hộ tịch xét thấy đủ điều kiện và có sự chấp thuận của Chủ tịch ủy ban nhân dân thì cặp đôi sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trong một vài trường hợp do cần phải xác minh nên thời gian trao giấy chứng nhận có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đối với đăng ký tại ủy ban nhân dân cấp  huyện. Còn với trường hợp cư trú tại biên giới và đăng ký tại ủy ban nhân dân cấp xã thời hạn cấp giấy chứng nhận sẽ là 03 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hoặc nếu cần có sự xác minh thì thời hạn này không quá 08 ngày.

Khi trực tiếp thự hiện thủ tục này tại ủy bân nhân dân cấp huyện hoặc cấp xã các bạn nên nắm rõ các bước và thời gian hoàn thành để có thể phối hợp tốt với sự hướng dẫn của cán bộ tư pháp – hộ tịch.

Thủ tục đăng ký kết hôn tại đại sứ quán.

Nếu muốn kết hôn với người nước ngoài mà không thể tiến hành thủ tục này tại cơ quan trong nước thì hai bạn có thể mang theo hồ sơ đến làm việc tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Tùy thuộc vào điều kiện của cơ quan đại diện và khoảng cách của bạn mà bạn có thể đến Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán hoặc Lãnh sự quán của Việt Nam tại nước ngoài nộp hồ sơ. Hồ sơ khi đăng kí kết hôn tại cơ quan đại diện ở nước ngoài có một số khác biệt nhất định đã được chúng tôi phân tích trong bài viết. Về phần thủ tục thì vẫn được áp dụng tương tự các bước như đăng ký tại cơ quan cấp huyện trong phạm vi Việt Nam.

Thủ tục khám sức khỏe khi kết hôn với người nước ngoài.

Theo quy định của pháp luật về hồ sơ đăng ký kết hôn thì khi các bên kết hôn với người nước ngoài bắt buộc phải có giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền được Việt Nam hoặc nước ngoài cấp. Giấy tờ này giúp xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác dẫn đến không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Để có được xác nhận về tâm thần các bạn có thể liên hệ các bệnh viện cấp tỉnh có chuyên khoa tâm thần và thực hiện các thủ tục:

Đầu tiên, các bạn cần chuẩn bị giấy tờ phục vụ việc cung cấp thông tin khám bệnh gồm:

  • Bản sao tờ khai đăng ký kết hôn bản;
  • Bản sao giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Bản chính chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân;
  • Ảnh 3×4.

Tiếp theo, các bạn đến cơ sở y tế cấp tỉnh có chuyên khoa tâm thần để được khám và nhận giấy khám sức khỏe tâm thần kết hôn. Khi đến cơ sở y tế khám các bạn nhớ mang đầy đủ giấy tờ theo đúng quy định mà chúng tôi đã hướng dẫn. Sau khi nộp đủ hồ sơ, lệ phí cho bệnh viên và hoàn thành mọi bước khám đúng chỉ định, các bạn sẽ được nhận giấy hẹn trả kết quả của bệnh viện. Thông thường, trong thời gian 01 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ và khám sức khỏe, các bạn có thể nhận được kết quả để hoàn thiện hồ sơ đăng kí kết hôn với người nước ngoài. Khi đến lấy kết quả các bạn cần xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc các giấy tờ có giá trị chứng minh nhân thân tương tự.

Khi thực hiện thủ tục khám sức khỏe tâm thần kết hôn bởi đúng cơ sở ý tế theo quy định pháp luật thì giấy xác nhận sẽ có giá trị trong vòng 6 tháng và được sử dụng để đăng ký kết hôn với người nước ngoài trên cả nước.

Giấy đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Hiện nay, mẫu giấy đăng ký kết hôn được sử dụng cho các cặp đôi có một bên là người nước ngoài là mẫu chuẩn theo quy định của bộ tư pháp. Khi hoàn tất các thủ tục theo hưỡng dẫn của cán bộ tư pháp – hộ tịch và đạt đủ các điều kiện thì các bên nộp hồ sơ hợp lệ sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tại mẫu giấy này sẽ có một số nội dung bắt buộc như:

  • Số giấy chứng nhận: Mỗi giấy chứng nhận sẽ được ghi một mã số khác biệt, số này sẽ được ghi trong sổ hộ tịch để hỗ trợ cho quá trình quản lý của cơ quan nhà nước đối với quan hệ hôn nhân của các bạn. Khi có nhu cầu thực hiên các thủ tục pháp lý mà phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân và các bạn đã làm mất bản gốc thì có thể xin cấp lại hoặc cấp trích lục nhanh chóng nếu cung cấp được số này.
  • Thông tin nhân thân cơ bản của vợ chồng: Khi bước vào quan hệ hôn nhân mỗi người sẽ có các ràng buộc pháp lý nhất định, hơn nữa kết hôn liên quan đến nhiều vấn đề khác như tài sản, con cái….. Do đó, cần xác định rõ thông tin của các bên trên giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Một số thông tin trên giấy chứng nhận bao gồm: Họ và tên đầy đủ của hai bên; Ngày, tháng, năm sinh; Dân tộc; Quốc tịch; Nơi cư trú.
  • Các nội dung còn lại của giấy chứng nhận đăng kí kết hôn sẽ là các thông tin liên quan đến thời gian và địa điểm đăng kí kết hôn. Theo quy định của pháp luật thì từ thời điểm đăng kí kết hôn các bên sẽ có chế độ về tài sản chung của vợ chồng, một số tài sản dù do chính bản thân làm ra nhưng vẫn được coi là tài sản chung nếu không có thỏa thuận khác. Do đó, khi các bên có nhu cầu sử dụng khối tài sản chung thì cần được sự đồng ý của bên còn lại và vì vậy cần xác định rõ thời điểm nào các bên bắt đầu được coi là vợ chồng. Việc ghi rõ thời điểm đăng ký kết hôn trong giấy chứng nhận sẽ giúp xác định rõ thời gian nào các bên bắt đầu quan hệ vợ chồng mà khi cần thiết sẽ không phải đến cơ quan nhà nước làm thủ tục xác định.

Cuối cùng, các bên phải ký và ghi rõ họ tên vào giấy chứng nhận để được cơ quan/người có thẩm quyền xác nhận và cấp giấy cho các bên.

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Theo quy định của Luật hộ tịch 2014, lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Thủ tục đăng ký kết hôn là một trong các công việc hộ tịch, do đó người đăng ký kết hôn cũng phải nộp lệ phí hộ tịch theo quy định. Trước đây, các văn bản hướng dẫn luật hộ tịch, một số văn bản quy định phí và lệ phí có xác định các mức cụ thể cho thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Tuy nhiên, từ ngày 13/01/2020 mức lệ phí cho thủ tục này không còn được quy định chung cho cả nước mà Hội đồng nhân dân các tỉnh sẽ có quyền tự quyết định mức thu. Cụ thể, điểm c, khoản 2, Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC thì lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có bao gồm cả đăng kí kết hôn sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp.

VD: Lệ phí đăng kí kết hôn với người nước ngoài tại ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội là 1.000.000 VNĐ, mức lệ phí này được Hội đồng nhân dân Thành phố quy định tại nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND.

Vậy, trước khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài các bạn nên tìm hiểu thật kỹ về lệ phí theo quy định cụ thể của từng tỉnh, thành phố.

Dịch vụ Luật sư tư vấn kết hôn với người nước ngoài.

Như chúng tôi đã phân tích trong bài viết thì thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài so với thủ tục kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước sẽ phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn. Bên cạnh đó, thông thường thẩm quyền sẽ được thực hiện ở ủy ban nhân dân cấp huyện mà không phải cấp xã và khi chuẩn bị các giấy tờ có rất nhiều thay đổi phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể của các bên. Do đó, nếu không nắm rõ các kiến thức về thủ tục này các bạn sẽ phải bỏ ra nhiều thời gian và công sức mà có thể vẫn không nhận được giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trong trường hợp đó, các bạn nên có sự tư vấn trước của các chuyên viên pháp lý để hỗ tợ hoàn thành thủ tục nhanh gọn hơn.

Hiện nay, Công ty Luật Hùng Bách có cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn kết hôn với người nước ngoài. Với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm lâu năm chúng tôi cam kết hỗ trợ các bạn hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn nhanh chóng với chi phí phù hợp. Công ty chúng tôi có hỗ trợ tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật và phù hợp với hoàn cảnh của các bên kết hôn. Công ty cũng có các chuyên viên công tác trên phạm vi cả nước để hỗ trợ trực tiếp các bên đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước. Nếu có thắc mắc về các vấn đề liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn, các bạn có thể liên hệ Công ty Luật Hùng Bách qua số điện thoại 1900 6194 hoặc gửi email về địa chỉ luathungbach@gmail.com để được Luật sư tư vấn kết hôn trực tiếp và nhanh chóng.

Tú Anh.

CÔNG TY LUẬT HÙNG BÁCH - LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

Địa chỉ trụ sở chính: Số 91a đường Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Trung tâm tư vấn: Số 89 Hoàng Ngân, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Điện thoại: 1900 6194

Email : luathungbach@gmail.com

Website: Luathungbach.vn



Chia sẻ bài viết facebook.png twitter.png google-plus.png


Tìm kiếm





Dịch vụ nổi bật