Điều kiện ly hôn đơn phương mới nhất


Bài viết dưới đây của Luật Hùng Bách sẽ giới thiệu cho các bạn quy định của pháp luật hiện hành về Điều kiện ly hôn đơn phương và các vấn đề pháp lý khác có liên quan đến thủ tục ly hôn đơn phương.

Ly hôn đơn phương là gì?

Hiện nay, pháp luật nước ta chia ly hôn làm hai dạng là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Để nắm được nội dung ly hôn đơn phương là gì các bạn cần bắt đầu tìm hiểu từ khái niệm ly hôn. Căn cứ quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”.

Theo quy định trên, ly hôn chỉ được thực hiện thông qua bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Trong đó, bản án được sử dụng như là một văn bản đưa ra phán quyết của Tòa án để giải quyết tranh chấp giữa các bên còn quyết định của Tòa án sẽ ghi nhận phương án giải quyết, sự thỏa thuận của đương sự, công bố một sự kiện, một quyết định của Tòa án… Không phải toàn bộ các bản án, quyết định của Tòa án vừa được ban hành đều lập tức có giá trị pháp luật. Điều này được ghi nhận tại một số quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự như sau:

Khoản 2 Điều 282 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

“Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị”.

Đối với thủ tục ly hôn, nếu các bên thỏa thuận được ba vấn đề: Quan hệ hôn nhân, phương án giải quyết tài sản chung vợ chồng, quyền nuôi con sau ly hôn thì thủ tục cần thực hiện sẽ theo hướng yêu cầu dân sự (Thủ tục ly hôn thuận tình). Nếu không thỏa thuận được về ít nhất một trong ba vấn đề trên thì được coi là có tranh chấp và bên có nhu cầu ly hôn phải khởi kiện vụ án dân sự để Tòa án giải quyết. Nếu đủ căn cứ, khi kết thúc quá trình này, các bên sẽ nhận được bản án ghi nhận việc chấm dứt quan hệ vợ chồng, định đoạt quyền nuôi con, cấp dưỡng và phân chia tài sản chung (nếu có).

Như vậy, ly hôn đơn phương là thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự thông qua bản bản án đã có hiệu lực của Tòa án. Thủ tục này chỉ được thực hiện khi vợ chồng không cùng thống nhất được về ít nhất một vấn đề: Chấm dứt quan hệ hôn nhân, phân chia tài sản chung vợ chồng, quyền nuôi con chung khi ly hôn.

Video: Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương

Những trường hợp không đủ điều kiện ly hôn đơn phương.

Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình hiện hành ghi nhận vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, nhằm đảm bảo sự cân bằng về quyền lợi cho các bên pháp luật có quy định một số trường hợp không được ly hôn đơn phương mà khi thuộc vào đó, Tòa án sẽ không ban hành bản án cho phép bạn chấm dứt quan hệ hôn nhân. Cụ thể, những trường hợp không đủ điều kiện ly hôn đơn phương bao gồm:

Thứ nhất, chồng không được ly hôn đơn phương khi vợ đang có thai, đang trong thời gian sinh con và đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Khoảng thời gian từ khi mang thai đến khi sinh con là khoảng thời điểm khá khó khăn, người mẹ phải trải qua sự thay đổi về cả thể chất và tinh thần. Tiếp đến, bố mẹ còn cần phải chuẩn bị những điều kiện phù hợp để con chung có thể phát triển một cách ổn định. Thực tế, nhiều trường hợp thai nhi có thể không phải là con ruột của người chồng nhưng theo quy định pháp luật con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân sẽ mặc nhiên được coi là con chung của vợ chồng (Trừ trường hợp có bằng chứng khác chứng minh). Cụ thể, con chung sẽ được xác định như sau:

“- Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

- Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

- Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định”.

Từ quy định trên, có thể thấy nếu không có chứng cứ và chưa làm các thủ tục không thừa nhận con chung theo quy định pháp luật thì người chồng phải cùng vợ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Và với tư cách là một thành viên trong gia đình chồng cũng có nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ vợ theo quy định tại Điều 103 Luật hôn nhân và gia đình.

Nếu xảy ra việc chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương của bên chồng khi vợ đang thuộc các trường hợp trên phần nào được coi như sự phủ nhận toàn bộ nghĩa vụ của chồng với vợ và với các thành viên trong gia đình. Điều này vừa gây tổn hại đến quyền hợp pháp của phụ nữ, trẻ em là các đối tượng được pháp luật ưu tiên bảo vệ, vừa tạo nên một tiền lệ không tốt về mặt đạo đức, xã hội. Chính vì thế, dù hạn chế một phần quyền của người chồng trong việc yêu cầu ly hôn nhưng quy định này vẫn phù hợp để áp dụng.

Thứ hai, không được ly hôn đơn phương khi không có căn cứ giải quyết ly hôn.

Hiện nay, quan hệ hôn nhân được pháp luật công nhận phải hình thành trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn các bên bị ràng buộc bởi một số nghĩa vụ nhất định. Do đó, để chấm dứt mối quan hệ này cũng cần tuân thủ một số điều kiện ly hôn đơn phương mà pháp luật đặt ra.

Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình hiện hành, Tòa án sẽ giải quyết ly hôn đơn phương dựa trên cơ sở quan hệ vợ chồng có tồn tại hành vi bạo lực, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng và các vi phạm đó phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trầm trọng của hôn nhân, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Tuy nhiên, hành vi ở mức độ nào được coi là bạo lực gia đình? Hay khi nào bị coi là vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng?… thì Luật hôn nhân và gia đình chưa chỉ rõ. Các nội dung này có thể được xác định như sau:

Bạo lực giữa vợ chồng được xếp vào hành vi bao lực gia đình và được xác định là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình. Các hành vi có thể gồm: Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, cưỡng ép quan hệ tình dục, lăng mạ, cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý… gây hậu quả nghiêm trọng

 Tình trạng của vợ chồng được coi là trầm trọng nếu thuộc vào các trường hợp được xác định theo Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP:

- “Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình”.

Mối quan hệ vợ chồng có thể thuộc một trong ba trường hợp nêu trên và các bên đã tiến hành hòa giải, đã được gia đình, đoàn thể hàn gắn tình cảm nhưng không thành và vẫn tiếp tục xảy ra trình trạng trầm trọng. Khí đó, có đủ căn cứ xác định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Ngoài các lý do trên, mục đích hôn nhân không đạt được cũng là một trong các căn cứ để Tòa án cho phép các bên chấm dứt quan hệ hôn nhân. Khi xây dựng gia đình, mọi người đều hướng đến tạo lập cuộc sống ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững,… Các mục tiêu này là quan điểm tiến bộ, có ích cho xã hội và được Nhà nước khuyến khích. Do đó, khi xác lập quan hệ hôn nhân nhưng các bên không tôn trọng lẫn nhẫu, không thông cảm, ủng hộ, giúp đỡ vợ chồng và tạo điều kiện để họ phát triển thì việc bó buộc họ trong quan hệ hôn nhân là không cần thiết, không đạt được mục đích ban đầu của hôn nhân.

Nhiều trường hợp các bên chỉ có mâu thuẫn nhỏ hoặc nhất thời nóng giận mà làm hồ sơ yêu cầu Tòa án cho phép ly hôn đơn phương nhưng do chưa có đủ căn cứ nên Tòa án không giải quyết. Các bạn cần xác định quan hệ của mình đã đủ điều kiện ly hôn đơn phương hay chưa và nếu đã đủ thì có căn cứ chứng minh không để tránh mất thời gian giải quyết thủ tục ly hôn.

Như vậy, nếu rơi vào các trường hợp không đủ điều kiện ly hôn đơn phương bạn chưa nên thực hiện thủ tục này ngay mà cần tìm cách khắc phục hoặc thu thập các chứng cứ chứng minh trước khi làm hồ sơ tại Tòa án.

Điều kiện ly hôn đơn phương.

Như chúng tôi đã phân tích trong phần trên của bài viết, để ly hôn đơn phương đời sống hôn nhân của vợ chồng phải đạt một số điều kiện nhất định và không thuộc các trường hợp không được ly hôn đơn phương. Ngoài các yếu tố trên, để Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc của các bạn theo thủ tục ly hôn đơn phương cần có thêm một số điều kiện sau:

Điều kiện ly hôn đơn phương thông thường:

Để thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương thì hiển nhiên các bên phải kết hôn hợp pháp hoặc quan hệ hôn nhân được pháp luật công nhận. Điều này tưởng chừng đơn giản nhưng trên thực tiễn lại xảy ra theo nhiều hướng khác nhau. Mặc khác, khi không được pháp luật công nhận quan hệ vợ chồng hợp pháp (Ví dụ: Sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, kết hôn khi chưa đủ điều kiện…) thì thủ tục cần thực hiện để chấm dứt quan hệ giữa các bên không phải là ly hôn đơn phương mà có thể là yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng hoặc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật.

Để đủ điều kiện ly hôn đơn phương quan hệ giữa hai bên cần thuộc một trong các trường hợp:

  • Có đăng ký kết hôn hợp pháp: Để thực hiện được việc này, các bên cần đạt đủ các yêu cầu về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, độ tuổi kết hôn, tinh thần tự nguyện,… và thực hiện thủ tục tại đúng cơ quan có thẩm quyền.
  • Chưa đăng ký kết hôn hợp pháp nhưng đã sống chung với nhau như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987.

Điều kiện ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con:

Thông thường, các bên ly hôn đều có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Để Tòa án quyết định giao trực tiếp quyền nuôi con cho ai, các bên chứng minh mình đủ điều kiện ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con. Một số điều kiện Tòa án xét đến khi giải quyết ly hôn giành quyền nuôi con thường là:

  • Điều kiện về vật chất và tinh thần mà các bên có thể cung cấp cho con sau ly hôn: Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn được quyền thăm nom và có thể vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng thực tế một số trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện việc cấp dưỡng cho con sau ly hôn. Vì vậy, phần lớn trách nhiệm nuôi dưỡng con chung đều do người trực tiếp nuôi dưỡng con phụ trách. Người này cần đạt đủ điều kiện về vật chất, tình thần cơ bản như: Thu nhập, nơi ở, quá trình chăm sóc, dạy dỗ con chung, học vấn, đạo đức… Đây là các yếu tố khá quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của con chung nên cần cân nhắc bên nào có các điều kiện tốt hơn.
  • Điều kiện về độ tuổi của con chung: Có hai mức tuổi của con chung cần lưu ý khi trong các điều kiện ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con là 36 tháng tuổi và đủ 07 tuổi. Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về vấn đề này như sau:

“Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Theo quy định trên, nếu không có thỏa thuận khác và người mẹ đủ điều kiện trực tiếp nuôi con dưới 36 tháng tuồi thì Tòa án sẽ giao con chung cho mẹ. Khi con chung từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án cần tham khảo ý kiến, nguyện vọng của con chung khi quyết định quyền nuôi con. Nguyện vọng của con không là căn cứ trực tiếp để Tòa án giao con cho một bên nuôi dưỡng nhưng cũng là một yếu tố được xét đến trong các đều kiện ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con.

Điều kiện ly hôn đơn phương tranh chấp tài sản:

  • Nguyên tắc chung để các bên có thể yêu cầu phân chia tài sản khi ly hôn là tài sản đó phải là tài sản chung vợ chồng. Hiểu một cách đơn giản, một bên không thể yêu cầu Tòa án phân chia tài sản riêng của bên còn lại và pháp luật bảo vệ quyền đối với phần tài sản của vợ, chồng trong khối tài sản chung của hai người. Để xác định một tài sản là tài sản riêng hay tài sản chung vợ chồng, pháp luật căn cứ vào nguồn gốc hình thành và thỏa thuận tài sản của vợ chồng. Cụ thể, Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”.

  • Có giấy tờ chứng minh tài sản chung: Như đã phân tích, chỉ những tài sản được xác định là tài sản chung vợ chồng thì các bên mới có đủ điều kiện ly hôn đơn phương chia tài sản. Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”. Vì vậy, chứng cứ chứng minh là một yếu tố rất quan trọng nếu không thể chứng minh được tài sản có tồn tại hoặc chứng minh được tài sản tồn tại nhưng không thể xác định đó là tài sản chung thì Tòa án không giải quyết yêu cầu của bạn. Ngoài ra, trong một số trường hợp chứng cứ có thể giúp bạn giành được phần nhiều hơn trong khối tài sản chung.

Ví dụ: Trong quá trình giải quyết ly hôn, anh A yêu cầu phân chia tài sản chung vợ chồng là quyền sử dụng đất và nhà tại địa chỉ số XX, đường Y, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội; Một căn hộ chung cư tại địa chỉ N, quận Cầu Giấy. Vợ anh A là chị B yêu cầu bổ sung thửa đất số MN, tờ bản đồ số B, tại địa chỉ xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thửa đất này được bố mẹ cho hai vợ chồng khi cưới và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hộ gia đình ông Nguyễn Việt A. Theo các chứng cứ chứng minh anh A cung cấp, thừa đất MN nói trên được bố mẹ anh tặng cho sau khi cưới nhưng hợp đồng tặng cho chỉ ghi nhận bên nhận tặng cho là anh Nguyễn Việt A. Như vậy, theo các giấy tờ anh A cung cấp có đủ cơ sở cho thấy việc tặng cho đất chỉ tồn tại giữa bố mẹ anh A và anh A, là tặng cho riêng chứ không liên quan đến chị B.

Vậy, để yêu cầu ly hôn, phân chia tài sản, giành quyền nuôi con khi ly hôn các bạn cần đạt đủ một số điều kiện ly hôn đơn phương theo quy định. Bên cạnh đó, các bạn cần có đủ tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là hợp pháp và có căn cứ. Nhiều trường hợp dù có đủ điều kiện ly hôn đơn phương nhưng không thể chứng minh được hoặc chưa biết cách thu thập giấy tờ chứng minh điều kiện ly hôn đơn phương, việc này gây ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi hợp pháp của các bạn. Nếu đang gặp phải tình huống này, các bạn có thể tham khảo cách thu thập giấy tờ chứng minh điều kiện ly hôn đơn phương được chúng tôi chia sẻ sau đây.

Cách thu thập giấy tờ chứng minh điều kiện ly hôn đơn phương.

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, các giấy tờ cần thu thập để chứng minh điều kiện ly hôn đơn phương sẽ có sự khác biệt. Bên cạnh đó, mỗi loại giấy tờ cần thu thập bằng phương thức khác nhau, ở những cơ quan khác nhau. Một số cách thu thập giấy tờ chứng minh điều kiện ly hôn đơn phương cơ bản gồm:

Thu thập giấy tờ tại ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền:

Trong quá trình chứng minh điều kiện ly hôn đơn phương, một số giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ để Tòa án thụ lý gồm: Giấy tờ nhân thân của các bên, của con chung; Giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp). Ngoài ra, trong quá trình làm thủ tục ly hôn đơn phương tùy theo tình huống cụ thể mà các bên cần có thêm các giấy tờ chứng minh cho yêu cầu của mình.

Giấy tờ chứng minh điều kiện ly hôn đơn phương gồm các giấy tờ về nhân thân của hai bên như chứng minh nhân dân bản chứng thực, hộ khẩu của hai bên bản chứng thực, đăng ký kết hôn bản chính. Đối với các giấy tờ cần sử dụng bản chứng thực các bạn cần mang bản chính đến UBND cấp xã hoặc văn phòng công chứng để thực hiện thủ tục. Trường hợp không có bản chính giấy tờ, các bạn có thể xin lại giấy tờ bản trích lục (trích lục đăng ký kết hôn), giấy tờ bản sao (bản sao giấy khai sinh của con chung)… Tuy nhiên, pháp luật hiện nay chưa quy định về việc xin cấp bản sao hộ khẩu hoặc CMND/ căn cước công dân nên nếu bên vợ chồng còn lại dấu giấy tờ, giấy tờ bị mất…các bạn cần làm gì để đáp ứng đủ điều kiện ly hôn đơn phương? Khi đó, các bạn cần xin xác nhận cứ trú của người bị thiếu giấy tờ để bổ sung hồ sơ ly hôn đơn phương. Trên thực tế, đây là một vấn đề khó khăn đối với nhiều người do chưa nắm rõ quy định pháp luật cũng như công an xã/phường thường chỉ hỗ trợ cấp xác nhận cư trú cho chính người làm thủ tục mà không cấp xác nhận cho bên vợ chồng còn lại. Bên cạnh đó, thông thường khi ly hôn đơn phương các bạn cần chứng minh được mối quan hệ vợ chồng có mâu thuẫn đạt đến đủ điều kiện ly hôn đơn phương làm cơ sở để Tòa án ra quyết định. Thế nhưng, một số trường hợp vợ chồng có mâu thuẫn nhưng vợ chồng tự giải quyết, xã phường không nắm được. Điều này dẫn đến nhiều người không thể xin đủ giấy tờ để đáp ứng điều kiện ly hôn đơn phương tại Tòa án. Khi rơi vào trường hợp này các bạn có thể liên hệ số 097.111.5989 để được Dịch vụ Luật sư ly hôn đơn phương hỗ trợ thu thập giấy tờ, giải quyết ly hôn nhanh.

Thu thập giấy tờ tại các cơ quan, tổ chức khác:

Các cơ quan, tổ chức khác ở đây có thể là nơi làm việc của các bên, tổ dân phố, hội phụ nữ, ngân hàng… Những xác nhận hoặc giấy tờ được cung cấp bởi các cơ này sẽ được Tòa án xem xét là chứng cứ xác định điều kiện ly hôn đơn phương. Tùy thuộc vào mục đích và tình huống cụ thể mà các bạn gặp phải mà cơ quan cần làm thủ tục đề xin cấp giấy tờ sẽ khác nhau.

Ví dụ: Trong quá trình ly hôn đơn phương, Tòa án yêu cầu các bên chứng minh khả năng của mình đủ điện ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con. Chị A hiện nay đang là công nhân cho một xưởng may tại quận Nam Từ Liêm, Hà Nội với mức lương hàng tháng là 10 – 15 triệu đồng (Tùy theo số lượng sản phẩm). Tuy nhiên, chị A đã bị mất hợp đồng lao động để chứng minh nơi làm việc và chị cũng phân vân không biết mức lương của mình không cố định thì có thể làm cách nào để chứng minh. Trong trường hợp này, chị A có thể xin xác nhận làm việc có dấu và chữ ký của giám đốc công ty để xác minh mình có việc làm ổn định. Đối vấn đề thu thập, chị có thể xác nhận tại công ty, nếu trả lương bằng tài khoản ngân hàng thì thu thập sao kê tài khoản cũng là một phương án để thu thập chứng cứ gửi Tòa án.

Vậy, để đứng ứng đủ điều kiện ly hôn đơn phương cũng như chứng minh điều kiện ly hôn đơn phương, các bạn cần thu thập các chứng cứ về nhân thân của hai bên, của con chung và cả các tài liệu chứng cứ khác đề giành quyền nuôi con, chia tài sản. Mỗi loại giấy tờ sẽ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khách nhau ban hành, cấp lại do vậy các bạn cần để ý vấn đề thẩm quyền trước khi xin cấp giấy tờ để tránh gây mất thời gian, công sức.

Dịch vụ Luật sư ly hôn đơn phương.

Vụ án ly hôn đơn phương là một thủ tục khó trong tất cả các vụ việc ly hôn, trong trường hợp người làm đơn không đủ điều kiện ly hôn đơn phương hoặc đủ điều kiện nhưng không có bằng chứng chứng minh thì vụ việc càng trở nên phức tạp. Khi gặp phải các vướng mắc như vậy, các bạn có thể liên hệ để được hỗ trợ bởi Dịch vụ Luật sư ly hôn đơn phương thông qua nhiều hình thức:

  • Dịch vụ Luật sư ly hôn đơn phương hỗ trợ tư vấn cách thu thập các giấy tờ bị thiếu khi ly hôn;
  • Dịch vụ Luật sư ly hôn đơn phương trực tiếp hỗ trợ khách hàng thu thập giấy tờ tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
  • Dịch vụ Luật sư ly hôn đơn soạn thảo các văn bản gửi Tòa án trong quá trình ly hôn;
  • Dịch vụ Luật sư ly hôn đơn phương tham gia giải quyết nhanh thủ tục ly hôn đơn phương;
  • Dịch vụ Luật sư ly hôn đơn phương hỗ trợ giành quyền nuôi con, tranh chấp tài sản;

Việc tham gia của Dịch vụ Luật sư ly hôn đơn phương sẽ giúp các bạn có thể giảm bớt được thời gian làm việc tại Tòa án, được tư vấn về mọi vấn đề pháp lý khi giải quyết ly hôn đơn phương, có Luật sư cùng làm việc trong tất cả quá trình ly hôn tại Tòa án… để bảo đảm được tốt nhất quyền lợi của bản thân. Để kết nối với dịch vụ Luật sư ly hôn đơn phương các bạn liên hệ theo số 097.111.5989.

Trên đây là các phân tích của Luật Hùng Bách về vấn đề Điều kiện ly hôn đơn phương được rút ra từ quy định pháp luật và các kinh nghiệm của chúng tôi sau quá trình hỗ trợ khách hàng. Nếu còn vướng mắc khác về điều kiện ly hôn đơn phương, cần Luật sư hỗ trợ giải quyết ly hôn hoặc gặp phải khó khăn khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương, các bạn liên hệ theo số số 097.111.5989, địa chỉ email Luathungbach@gmail.com để nhận được tư vấn, hỗ trợ nhanh chóng, trực tiếp.

 

CÔNG TY LUẬT HÙNG BÁCH - LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

Địa chỉ trụ sở chính: Số 91a đường Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Tầng 2, số 306, Nguyễn Văn Lượng, Gò Vấp, Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 1900 6194

Email : luathungbach@gmail.com

Website: Luathungbach.vn


Tagss:


Chia sẻ bài viết facebook.png twitter.png google-plus.png


Tìm kiếm







Dịch vụ nổi bật