Lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc


Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì “Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng”. Hiện nay, khi thực hiện đặc cọc các bên thường lập văn bản viết tay hoặc trong trường hợp các bên đủ tin cậy thì chỉ thực hiện đặt cọc miệng. Việc thực hiện các giao dịch như vậy có khả năng dẫn đến tranh chấp cũng như rủi do khá lớn cho các bên (đặc biệt là bên đặt cọc). Để giải quyết vấn để này các bạn có thể tham khảo giải pháp lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc vụ thể như sau:

Lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc là gì?

Hiện nay, pháp luật nước ta chưa quy định cụ thể khái niệm lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc là gì? Do đó, để làm rõ lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc là gì các bạn có thể căn cứ vào một số nội dung sau:

- Thứ nhất, người có thẩm quyền lập vi bằng. Lập vi bằng là hoạt động của những người được Nhà nước trao thẩm quyền tiến hành các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để lập văn bản ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật. Việc lập vi bằng không thể được thực hiện tùy tiện mà phải do người có thẩm theo quy định pháp luật. Dưa trên quy định cũ, thư kí nghiệp vụ có quyền giúp Thừa phát lại lập vi bằng và Thừa phát lại chịu trách nhiệm về tính chính xác của vi bằng do thư kí nghiệp vụ lập. Tuy nhiên, kể từ ngày 24/02/2020 thư ký nghiệp vụ không còn thẩm quyền này nữa, Thừa phát lại bắt buộc phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi bằng do mình lập.

- Thứ hai, hình thức và nội dung của của vi bằng ghi nhận việc đặt cọc. Điều 40 Nghị định sô 08/2020 về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại quy định:

Vi bằng được lập bằng văn bản tiếng Việt, có nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;

b) Địa điểm, thời gian lập vi bằng;

c) Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng;

d) Họ, tên người tham gia khác (nếu có);

đ) Nội dung yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;

e) Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;

g) Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu họ có yêu cầu).

Vi bằng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên tự thỏa thuận.

- Thứ ba, ngoài hai đặc điểm trên thì việc lập vi bằng cần phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục luật định và sự việc mà khách hàng yêu cầu lập vi bằng cần được chứng kiến trực tiếp bởi Thừa phát lại. Thừa phát lại và thư ký sẽ áp dụng các biện pháp cần thiết như: Thu âm, ghi hình, đo đạc… để đảm bảo việc ghi nhận các nội dung một cách chính xác, khách quan và chân thực nhất.

Từ các đặc điểm trên có thể xác định lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc là hoạt động của những người được Nhà nước trao thẩm quyền (Thừa phát lại) tiến hành các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để lập văn bản ghi nhận các sự kiện, hành vi đặt cọc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.

 

Lập vi bằng đặt cọc

Hình ảnh: Vi bằng ghi nhận việc đặt cọc mua bán đất.

Một số trường hợp nên lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc.

Như chúng tôi đã phân tích trong phần đầu của bài viết thì vi bằng ghi nhận việc đặt cọc sẽ có nội dung về các sự kiện, hành vi tại thời điểm các bên tiến hành đặt cọc. Mọi sự kiện, hành vi về đặt cọc đều có thể được ghi nhận bởi vi bằng nếu nằm trong phạm vi luật định. Tuy nhiên, trường nào lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc là cần tiết và hữu ích nhất thì có lẽ nhiều người chưa nắm được. Để làm rõ vấn để này, chúng tôi xin đưa ra một số trường hợp nên lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc như sau:

  • Lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc khi mua bán nhà đất: Mua bán nhà đất là một giao dịch lớn mà các bên cần tìm hiểu kỹ cũng như có phương thức ràng buộc lẫn nhau trước khi chính thức thực hiện hợp đồng mua bán. Nhiều người muốn bán nhà đất nhưng đang chờ hoàn tất thủ tục cấp sổ đỏ, mua để đầu tư chuyển nhượng lại … Nên chưa thể ký kết và giao dịch hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ngay. Thế nhưng nhà đất là tài sản có giá trị và sự biến động lớn nên việc các bên không muốn tiếp tục thỏa thuận ban đầu (không muốn mua, bán hoặc bán cho người khác). Để tránh các rủi do trên, các bạn có thể yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc. Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì: “Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Theo quy định trên nếu các bên vi phạm sẽ phải mất thêm một khoản tiền tương đương số tiền cọc ban đầu. Mặt khác, các bên có thể thỏa thuận mức phạt cọc cao hơn nhiều lần so với quy định của luật nên khoản phạt này sẽ làm giảm các hành vi vi phạm trong việc giao kết, thực hiện hợp đồng. Khi lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc Thừa phát lại sẽ chứng kiến việc thỏa thuận và giao dịch giữa các bên.

Ví dụ: Nguyễn Văn M và Hoàng Xuân Y thống nhất đặt cọc để đảm bảo việc mua bán thửa đất số XX tờ bản đồ số NN tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Ngày 15/09/2020, hai bên thực hiện việc giao nhận tiền cọc và yêu cầu Thừa phát lại đến lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc. Theo yêu cầu của các bên thì vi bằng trong trường hợp này sẽ ghi nhận một số nội dung cơ bản được Thừa phát lại chứng kiến gồm: Thời gian, địa điểm tiến hành đặt cọc; Số tiền cọc 100,000,000 đồng; Thỏa thuận phạt hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ (nếu bên bán không hoàn tất các thủ tục liên quan để chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sang tên sổ đỏ cho bên mua thì phải trả lại tiền cọc và một khoản tiền bằng 2 lần tiền cọc ban đầu; Nếu bên mua không tiếp tục mua đất thì sẽ mất tiền cọc cho bên bán).

Trong trường hợp một trong các bên vi phạm nghĩa vụ mà không thỏa thuận được về phương án giải quyết thì để đảm bảo quyền lợi của mình bên bị thiệt hại phải thực hiện khởi kiện tại Tòa án. Trước Tòa, vi bằng là chứng cứ có giá trị được pháp luật thừa nhận và không phải chứng minh lại nên vi bằng sẽ được coi là chứng cứ không phải chứng minh lại. Tòa án sẽ căn cứ vào vi bằng được lập và các chứng cứ khác để xem xét yếu tố lỗi của các bên từ đó đưa ra phán quyết phù hợp.

  • Lập vi bằng ghi nhận việc giao nhận tiền, tài sản cọc: Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc vật có giá trị khác để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Để đặt cọc được hoàn thành thì các bên cần phải tiến hành giao nhận tiền, tài sản theo thỏa thuận ban đầu. Việc giao nhận tài sản cọc là căn cứ xác định các bên đã thực hiện đặt cọc và cũng là căn cứ phát sinh nghĩa vụ nên cần được ghi lại để làm chứng cứ.

Ví dụ: A và B thỏa thuận việc dùng 50,000,000 đồng để đảm bảo cho việc A sẽ mua căn nhà và đất tại địa chỉ…, phường… thành phố Hà Nội. Vì là người quen của nhau nên các bên tiến hành giao nhận tiền mà không hề lập văn bản hay có các cam kết khác để chứng minh đã giao nhận tiền. Đến thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán, A phát hiện B đã bán căn nhà nói trên cho người khác và khi được liên hệ thì B chối bỏ việc đã nhận số tiền 50,000,000 đồng từ A.

Có thể thấy trong trường hợp trên, nếu từ ban đầu các bên thực hiện việc lập vi bằng để ghi nhận việc giao nhận tiền cọc, tài sản thì bên B đã không thể chối bỏ việc thực hiện nghĩa vụ của mình. Vi bằng được lập trong trường hợp này sẽ xác định rõ các nội dung cơ bản của việc giao nhận tiền, tài sản đặt cọc gồm: Số tiền, loại tài sản đặt cọc; Giá trị tài sản đặt cọc… Đặc biệt là việc các bên đã giao, đã nhận đúng và đủ tiền, tài sản đặt cọc theo thỏa thuận.

  • Lập vi bằng ghi nhận thỏa thuận đặt cọc: Thông thường, thỏa thuận đặt cọc sẽ bao gồm một số nội dung cơ bản như: Tài sản các bên dùng để đặt cọc; Việc giao nhận tài sản cọc; Thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ các bên; Thỏa thuận về việc phạt cọc… Đối tượng việc đặt cọc hướng đến (mua bán nhà đất, làm sổ đỏ…). Ngoài các nội dung trên, lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc còn có thể ghi nhận thỏa thuận của các bên liên quan đến thực hiện hợp đồng chính.
  • Lập vi bằng ghi nhận vi phạm thỏa thuận đặt cọc: Theo quy định của pháp luật hiện hành, thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng đặt cọc do các bên tự quyết định. Trong trường hợp không tự thỏa thuận được thì mức phạt được xác định là bằng giá trị số tiền cọc ban đầu. Quy định của pháp luật đã rõ ràng về việc phạt vi phạm cọc nhưng để có căn cứ về việc một bên vi phạm nghĩa vụ từ đó yêu cầu phạt cọc khá khó khăn. Do việc thực hiện thỏa thuận là việc riêng các bên nên khi vi phạm xảy ra rất khó có bằng chứng chứng minh. Trong trường hợp đó các bên có thể lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc để bảo đảm quyền lợi của mình trước vi phạm của bên kia.

Ví dụ: Ông H và bà M thỏa thuận việc các bên sẽ ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào ngày 20/06/2020 và đã đặt cọc số tiền 100,000,000 đồng để bảo đảm. Đến thời hạn thỏa thuận ông H đã đến văn phòng công chứng nhưng bà M không xuất hiện và cũng không có bất kỳ thông báo nào trước đó. Ông M có thể yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng về sự kiện bà M không có mặt tại văn phòng công chứng theo thỏa thuận để ký kết kết hợp đồng chuyển nhượng làm bằng chứng cho việc bà M không hoàn thành nghĩa vụ. Vi bằng ghi nhận buổi làm việc tại tổ chức hành nghề công chứng: Thừa phát lại sẽ ghi nhận lại buổi làm việc. Nếu như bên bán không đến hoặc đến nhưng từ chối ký công chứng thì Thừa phát lại ghi nhận lại nội dung làm cơ sở để các bên chứng minh vi phạm nghĩa vụ.

Căn cứ vào một số trường hợp nên lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc nêu trên, các bạn có thể cần nhắc khi nào cần lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc để bảo đảm tốt nhất lợi ích của bản thân. Nếu còn các vướng mắc liên quan đến lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc các bạn có thể liên hệ trực tiếp số 1900 6194 để được hỗ trợ.

Thủ tục lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc.

Căn cứ vào quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thủ tục lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc sẽ được thực hiện thông qua các bước cơ bản như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu lập vi bằng.

Trước khi đến các văn phòng Thừa phát lại để thực hiện lập vi bằng các bạn nên chuẩn bị sẵn một số tài liệu như:

  • Giấy tờ về nhân thân: Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu…..
  • Tài liệu khác liên quan đến vụ việc: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biên bản làm việc, hợp đồng….

Tùy từng loại vụ việc và yêu cầu của các bạn khi lập vi bằng mà các giấy tờ hoặc tài liệu cần cung cấp có thể thay đổi do đó để tiết kiệm thời gian đi lại các bạn nên chuẩn bị kỹ tài liệu trước khi đến văn phòng Thừa phát lại. Nếu có vướng mắc trong quá trình chuẩn bị hồ sơ các bạn có thể liên hệ Trung tâm vi bằng Luật Hùng Bách thông qua số điện thoại 0975.686.065 để được Thừa phát lại tư vấn.

- Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu lập vi bằng

Tại thời điểm làm việc với Thừa phát lại bạn cần xác định rõ nội dung mình muốn ghi nhận là gì? Ví dụ: Lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc khi mua bán nhà đất; Lập vi bằng ghi nhận việc giao nhận tiền, tài sản cọc; Lập vi bằng ghi nhận vi phạm thỏa thuận đặt cọc… Bạn sẽ trình bày nội dung các yêu cầu của mình khi muốn lập vi bằng cho thư kí nghiệp vụ. Dựa trên các yêu cầu đó thì thư ký nghiệp vụ hoặc Thừa phát lại sẽ tư vấn các vấn đề liên quan đến vụ việc và nếu yêu cầu của bạn là hợp pháp thì bạn sẽ được điền vào phiếu yêu cầu lập vi bằng. Yêu cầu lập vi bằng của khách hàng sẽ được coi là một trong các căn cứ để Thừa phát lại ghi nhận các nội dung vụ việc.

- Bước 3: Thỏa thuận về dịch vụ lập vi bằng.

Trước khi thực hiện lập vi bằng để tránh được các tranh chấp trong và sau quá trình lập vi bằng thì văn phòng Thừa phát lại và khách hàng cần thống nhất một số nội dung như:

  • Nội dung sự việc cần lập vi bằng.
  • Thời gian, địa điểm lập vi bằng.
  • Chi phí thực hiện.
  • Thời gian giao, nhận vi bằng.
  • Thỏa thuận khác nếu có giữa các bên như quyền và nghĩa vụ hoặc thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng.

- Bước 4: Tiến hành lập vi bằng.

Tại thời điểm mà các bên đã thống nhất trong thỏa thuận lập vi bằng, Thừa phát lại sẽ trực tiếp chứng kiến các sự kiện, hành vi và tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để củng cố tính chính xác, xác thực của vi bằng.

Sau khi hoàn tất trình tự trên thì để vi bằng có giá trị pháp lý thì một bản của vi bằng sẽ được gửi đến Sở tư pháp để đăng ký trong thời hạn 03 ngày. Các bạn nên lưu ý vấn đề này vì nếu vi bằng không được đăng ký thì coi như chưa hợp pháp và dùng làm chứng cứ thì sẽ khó được tòa án chấp thuận.

Chi phí lập ​vi bằng ghi nhận việc đặt cọc.

Pháp luật hiện hành quy định chi phí cho việc lập vi bằng sẽ được xác định phụ thuộc vào sự thỏa thuận của bên yêu cầu lập vi bằng và Thừa phát lại. Thông thường, một số yếu tố được tính đến khi xác định chi phí lập vi bằng là: Chi phí đi lại; chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác (nếu có).

Đối với lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc của các bên có nội dung liên quan đến thỏa thuận các bạn có thể yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng đến trực tiếp tại nơi giao dịch hoặc để tiết kiệm chi phí các bên cần có mặt tại văn phòng Thừa phát lại. Đối với các sự kiện, hành vi được yêu cầu lập vi bằng có tính chất phức tạp hoặc theo yêu cầu của khách hàng, Thừa phát lại phải thực hiện thêm một số biện pháp nghiệp vụ bổ sung thì chi phí sẽ cao hơn. Các biện pháp được áp dụng thêm có thể là: Ghi âm, quay phim,….. Tất cả các khoản chi phí theo thủ tục thông thường và chi phí lập vi bằng phải tiến hành các biện pháp bổ sung sẽ được niêm yết công khai tại văn phòng Thừa phát lại. Khi ký kết hợp đồng dịch vụ, các bên thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện và mức phí sẽ được ghi rõ trên hợp đồng.

Hiện nay với đội ngũ Thừa phát lại đông đảo, có chuyên môn cao chúng tôi đang hỗ trợ khách hàng dịch vụ Lập vi bằng nhanh, trực tiếp tận nơi, lập vi bằng giá rẻ nhưng vẫn đảm bảo an toàn về pháp lý.

Dịch vụ lập vi bằng.

Theo quy định của pháp luật hiện hành lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc phải được thực hiện bởi người được trao thẩm quyền là Thừa phát lại. Do đó, khi có nhu cầu lập vi bằng các bạn có thể liên hệ trực tiếp Trung tâm vi bằng Luật Hùng Bách để sử dụng dịch vụ lập vi bằng nhanh, trực tiếp tận nơi, đảm bảo an toàn.

Với đội ngũ Thừa phát lại kinh nghiệm chúng tôi có thể hỗ trợ lập vi bằng trên nhiều lĩnh vực và về nhiều vấn đề theo đúng quy định pháp luật. Khách hàng sử dụng dịch vụ lâp vi bằng của Trung tâm vi bằng Luật Hùng Bách sẽ được hỗ trợ bằng nhiều hình thức như:

Tư vấn về các trường hợp nên lập vi bằng;

Tư vấn về phương án lập vi bằng trong các trường hợp cụ thể;

Trực tiếp lập vi bằng tận nơi theo yêu cầu của khách hàng;

Thực hiện các thủ tục để đăng ký vi bằng đã lập tại Sở tư pháp để đảm bảo giá trị pháp lý của vi bằng.

Là đơn vị tư vấn pháp luật vi bằng, cung cấp dịch vụ lập vi bằng uy tín, chuyên nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm. Chúng tôi có đội ngũ Thừa phát lại hỗ trợ khách hàng lập vi bằng nhanh, trực tiếp tận nơi, đảm bảo an toàn trên phạm vi cả nước với chi phí hợp lý. Trung tâm vi bằng Luật Hùng Bách có thể hỗ trợ lập vi bằng về nhiều sự kiện, hành vi và hiện trạng, điển hình như:

  • Lập vi bằng ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi bị thu hồi đất;
  • Lập vi bằng ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi bị cưỡng chế thi hành án;
  • Ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi Ngân hàng thu giữ tài sản để xử lý nợ;
  • Lập vi bằng ghi nhận hành vi vu khống, nói xấu trên mạng xã hội;
  • Lập vi bằng ghi nhận việc thỏa thuận mua bán tài sản;
  • Lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc;
  • Lập vi bằng ghi nhận website, thông tin hình ảnh trên mạng internet.

Để sử dụng dịch vụ lập vi bằng hoặc cần được tư vấn thắc mắc liên quan đến lĩnh vực lập vi bằng các bạn có thể liên hệ Trung tâm vi bằng Luật Hùng Bách thông qua số điện thoại 0975.686.065 hoặc địa chỉ email luathungbach@gmail.com, Thừa phát lại sẽ có tư vấn trực tiếp và nhanh chóng vấn đề của bạn.

Tú Anh.

CÔNG TY LUẬT HÙNG BÁCH - LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

Địa chỉ trụ sở chính: Số 91a đường Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Trung tâm tư vấn: Số 89 Hoàng Ngân, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Điện thoại: 1900 6194

Email : luathungbach@gmail.com

Website: Luathungbach.vn


Tagss:


Chia sẻ bài viết facebook.png twitter.png google-plus.png


Tìm kiếm





Dịch vụ nổi bật