Mẫu đơn yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn


Khi có tranh chấp tài sản vợ chồng sau khi ly hôn nhiều người gặp khó khăn trong việc soạn đơn yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn. Hiểu được vấn đề đó, Luật Hùng Bách xin giới thiệu tới bạn đọc mẫu đơn yêu cầu chia tài sản vợ chồng sau khi ly hôn mới nhất và hướng dẫn cách viết. Các bạn có thể tham khảo bài viết của Công ty Luật Hùng Bách hoặc liên hệ tới Hotline 0983.499.828 (Zalo) để được tư vấn cụ thể.

Yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng là gì?

Quy định của pháp luật về tài sản chung vợ chồng

Theo Luật chia tài sản chung của vợ chồng:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

Trong trường hợp đương sự không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Nộp đơn yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng khi nào?

Khi hai bên không thỏa thuận được và có phát sinh tranh chấp thì một bên có quyền khởi kiện tới Tòa án, gửi đơn yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng. Việc chia tài sản chung vợ chồng được thực hiện bất kể khi nào, như:

  • Chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn;
  • Chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn.

Luật sư tư vấn nộp đơn yêu cầu chia tài sản chung.

Câu hỏi: Chào Luật sư Luật Hùng Bách, tôi và chồng cũ đã kết hôn năm 2010, ly hôn năm 2017. Khi ly hôn, tôi đã yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Phủ Lý giải quyết vấn đề tài sản chung. Còn duy nhất thửa đất mà chồng cũ và con trai tôi đang ở là không chia. Thửa đất đó do bố chồng cho và đã sang tên vợ chồng tôi năm 2015. Do đất có nguồn gốc từ các cụ để lại nên tôi thỏa thuận miệng với anh ấy là để lại sau này cho con trai.

Tuy nhiên, nay nghe con nói chồng cũ tôi chuẩn bị lấy vợ, có ý định bán đất. Tôi đã ly hôn rồi thì có quyền khởi kiện, nộp đơn yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn để đòi chia thửa đất nêu trên không? Mong sớm nhận được phản hồi của luật sư.

Trả lời: Chào bạn! nếu thửa đất trên đã được bố chồng bạn cho hai vợ chồng một cách hợp pháp. Đất đó đã được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hai vợ chồng thì được pháp luật công nhận là tài sản chung. Bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết chia tài sản sau khi ly hôn nhé.

Hướng dẫn việc chia tài sản sau khi ly hôn

Nhận được đơn yêu cầu chia tài sản sau khi ly hôn, Tòa án cần xem xét, nghiên cứu hồ sơ và giải quyết phân chia tài sản chung của vợ chồng theo các nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc 1.

Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định. Tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án nhân dân có thẩm quyền xử lý như sau:

  • Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
  • Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để chia tài sản của vợ chồng.

Nguyên tắc 2.

Khi giải quyết đơn yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng. Nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu. Tòa án có thẩm quyền sẽ xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng.

Nguyên tắc 3.

Khi tiếp nhận đơn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng. Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không. Nếu có liên quan phải đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án sẽ hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.

Bên thứ ba trong các vụ án tranh chấp tài sản chung vợ chồng sau ly hôn thường là ngân hàng, anh em họ hàng, người thân trong gia đình hai bên. Các vấn đề có thể xảy ra tranh chấp thường là chia tài sản đứng tên một người; tài sản chung vợ chồng đưa vào kinh doanh;…

Nguyên tắc 4.

Các yếu tố sau được xem xét để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

  • Hoàn cảnh của gia đình của vợ, chồng. Bên gặp khó khăn hơn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia. Bên khó khăn hơn cũng được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ. Tuy nhiên, cần phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của hai bên.
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập. Người vợ/chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập. Mức thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm.
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng, tạo điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập của vợ/chồng. Việc giải quyết đơn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề. Vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh tiếp tục được sản xuất, kinh doanh. Bên nhận phần hơn phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc này không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của: vợ/chồng; con chưa thành niên; con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
  • Lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Nguyên tắc 5.

Khi giải quyết đơn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng. Tài sản chung của vợ chồng được chia theo nguyên tắc chia bằng hiện vật. Nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Nguyên tắc 6.

Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó. Trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định. Nếu không biết tài sản nào được coi là tài sản riêng. Bạn đọc có thể tham khảo nội dung bài viết Cách xác định tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân để nắm rõ hơn về nội dung này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung. Vợ, chồng đồng thời có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó. Trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

Nguyên tắc 7.

Khi Tòa án giải quyết đơn yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn. Tòa án phải xem xét bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của một bên. Tài sản đó được coi là tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Mẫu đơn yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn.

Để Tòa án thụ lý và giải quyết đơn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn. Đơn yêu cầu của bạn cần có các nội dung chính sau đây:

đơn yêu cầu chia tài sản chung
Mẫu đơn yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn
  • Địa điểm và ngày tháng năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
  • Thông tin về người khởi kiện, người bị kiện;
  • Trình bày nội dung thông tin từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết;
  • Danh sách các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện phần cuối đơn.

Bạn cần đảm bảo đủ các thông tin cần thiết. Điều này tránh mất thời gian cho việc sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của Tòa án. Mẫu đơn yêu cầu chia tài sản sau khi ly hôn cần tuân thủ hình thức và nội dung như đơn khởi kiện dân sự tại Mẫu số 23. Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.

Cách viết đơn chia tài sản khi ly hôn.

Trong các thông tin của đơn yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn. Nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết là khó viết nhất. Phần này cần dẫn dắt vấn đề một cách logic, lập luận rõ ràng và lý lẽ sắc bén. Nội dung này đòi hỏi người viết cần có kinh nghiệm và kỹ năng viết lách. Đây là nội dung quan trọng để đương sự chứng minh cho Tòa án thấy yêu cầu của mình là có căn cứ.

Đối với đơn yêu cầu chia tài sản vợ chồng sau khi ly hôn thì cần trình bày về việc kết hôn; việc ly hôn; hai bên đã thỏa thuận được những gì? Còn những tài sản nào yêu cầu Tòa án phân chia? Lưu ý trình bày rõ thông tin tài sản chung vợ chồng còn tranh chấp: quá trình hình thành; nguồn gốc của tài sản chung; ai đang quản lý, sử dụng;… Đồng thời, bạn nêu rõ mong muốn được Tòa án giải quyết như thế nào?

Luật sư tư vấn cách viết đơn yêu cầu chia tài sản vợ chồng.

Câu hỏi: Thưa Luật sư! tôi đã ly hôn nhưng khi đó ở nước ngoài nên chưa giải quyết tài sản. Quá trình đi làm, tôi đã gửi tiền về để chồng xây nhà, mua xe. Nay về nước, tôi muốn phân chia tài sản nhưng chồng không đồng ý. Anh ta có ý định muốn chiếm đoạt tất cả vì tài sản đứng tên của anh ấy. Tôi đã nộp đơn khởi kiện ra Tòa mong lấy lại những gì thuộc về mình.

Trong đơn tôi đã trình bày quá trình hình thành tài sản chung vợ chồng. Hôm nay, Tòa án ra Thông báo yêu cầu bổ sung nội dung kết hôn, ly hôn. Tôi thấy thông tin này không cần thiết. Mong được Luật sư tư vấn và hướng dẫn cách viết đơn yêu cầu chia tài sản vợ chồng sau ly hôn mới nhất. Xin cảm ơn Luật sư!

Trả lời: Chào bạn! Theo phần trình bày của bạn thì các thông tin tòa yêu cầu bạn trình bày thêm là hợp lý. Tòa sẽ căn cứ vào thời điểm hai bạn kết hôn, ly hôn. Đây cũng là thời điểm chứng minh sự hình thành, nguồn gốc tài sản để xác định tài sản chung của hai vợ chồng. Việc trình bày thêm thông tin đó là cần thiết để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của bạn.

Tuy nhiên, do đây là tranh chấp về tài sản nhà đất vợ chồng sau khi ly hôn. Bạn vẫn cần chú trọng đến các nội dung thông tin về vấn đề tài sản chung vợ chồng. Còn phần quá trình hôn nhân bạn chỉ cần trình bày ngắn gọn.

Chia tài sản chung sau khi ly hôn hết bao nhiêu tiền?

Về phí khi yêu cầu chia tài sản sau khi ly hôn tùy thuộc vào giá trị tài sản,  tính chất vụ việc. Thông thường sẽ bao gồm:

  • Án phí: Theo quy định của pháp luật, mức án phí đối với yêu cầu chia tài sản được tính như sau:

       Tài sản tranh chấp không có giá ngạch là 300.000 đồng;

       Tài sản tranh chấp có giá ngạch được tính theo bảng sau:

đơn yêu cầu chia tài sản chung
Án phí chia tài sản chung khi ly hôn

Mức án phí chia tài sản vợ chồng sau khi ly hôn

  • Phí thuê Luật sư tư vấn theo giờ: Thông thường, phí thuê Luật sư tư vấn từ 500.000 đồng tới vài triệu đồng/1h. Mức phí này do văn phòng Luật sư đặt ra tùy thuộc vào quy chế làm việc của các văn phòng.
  • Phí thuê Luật sư tư vấn trọn gói: Mức phí thuê Luật sư tư vấn trọn gói vụ việc chỉ từ 2.000.000 đồng. Mức phí có thể cao hơn tùy thuộc vào độ phức tạp của vụ việc; số năm kinh nghiệm của Luật sư; thời gian, công sức Luật sư nghiên cứu, đánh giá vấn đề và đưa ra phương hướng giải quyết.
  • Phí thuê Luật sư soạn thảo đơn: cũng tương tự như chi phí thuê Luật sư tư vấn vụ việc. Chi phí thuê Luật sư soạn thảo đơn yêu cầu chia tài sản vợ chồng sau khi ly hôn giao động từ 1.500.000 đồng tới 5.000.000 đồng.
  • Phí thuê Luật sư ly hôn trọn gói: Chi phí thuê Luật sư hỗ trợ trọn gói vụ việc tùy thuộc vào tính chất từng vụ việc; thời gian, công sức Luật sư bỏ ra để nghiên cứu, tham gia vụ việc; kinh nghiệm lâu năm của Luật sư trong nghề.

Dịch vụ Luật sư soạn thảo đơn – Luật Hùng Bách.

Với phương châm tận tâm cùng khách hàng. Luật sư ly hôn của chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ khách hàng soạn thảo đơn yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn. Mức phí thuê Luật sư soạn thảo đơn tùy thuộc vào tính chất từng vụ việc. Phù hợp với điều kiện kinh tế của từng khách hàng. Luật Hùng Bách có đội ngũ Luật sư kinh nghiệm lâu năm trong nghề trên khắp cả nước. Chúng tôi luôn tự tin hỗ trợ khách hàng về các dịch vụ pháp lý.

Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng ở TP. Hà Nội; chi nhánh TP. Hồ Chí Minh; Khánh Hòa; Hà Tĩnh; Nhật Bản;… theo các phương thức sau:

Bài viết đã giới thiệu tới các bạn về Mẫu đơn yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn mới nhất và hướng dẫn cách viết. Nếu bạn chưa nắm rõ các quy định của pháp luật, các kỹ năng soạn thảo đơn hoặc kỹ năng tham gia tranh tụng. Bạn có thể liên hệ với Luật sư của chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ.

Trân trọng!

NX.

5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *