Chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân


Trong vụ án ly hôn, việc giải quyết chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng là  giai đoạn phức tạp và tốn kém thời gian, chi phí. Do vậy, đa số các cặp vợ chồng đều cần Luật sư tư vấn chi tiết trước khi yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn. Vì vậy, trong nội dung bài viết sau đây, Công ty Luật Hùng Bách chia sẻ với Quý bạn đọc về nội dung “Chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân”.

 

Tài sản chung vợ chồng là gì?

Khái niệm tài sản được quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 và khái niệm tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Theo đó, hiểu đơn giản tài sản chung của vợ chồng là những tài sản vợ chồng làm ra, thu mua, gây dựng hoặc xác lập kể từ thời điểm hai vợ chồng có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND.

Ví dụ: Hai vợ chồng đăng ký kết hôn ngày 25/6/2018, nhưng người chồng đã làm chủ một Công ty TNHH trước khi kết hôn. Vì vậy, sau khi kết hôn, các lợi tức phát sinh từ Công ty này đều trở thành tài sản chung của vợ chồng – Công sức lao động của vợ chồng.

Chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân

Hình ảnh: Chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân

Cách xác định tài sản chung của vợ chồng (căn cứ xác định tài sản chung vợ chồng)

Các cách xác định tài sản chung vợ chồng gồm: xác định theo thời điểm xác lập tài sản, xác định theo nguồn gốc tài sản và xác định theo chế độ tài sản của vợ chồng. Cụ thể như sau:

Xác định tài sản chung vợ chồng theo thời điểm xác lập tài sản:

Thời điểm liên quan tới việc xác định tài sản vợ chồng được chia thành 3 giai đoạn:

  • Trước hôn nhân;
  • Trong thời kỳ hôn nhân;
  • Và sau hôn nhân.

Trong đó, đa số các tài sản được xác lập “trong thời kỳ hôn nhân” đều là tài sản chung của vợ chồng trừ trường hợp tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng – khi đó sẽ phải xác định dựa trên căn cứ nguồn gốc tài sản sau đây.

Câu hỏi của bạn đọc: Thưa Luật sư, em tên là Nguyễn Thị Thanh Hiền, vợ chồng em có hộ khẩu tại tỉnh Thái Bình và trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có mua 01 xe ô tô, 01 căn nhà đất và 01 chiếc xe honda SH đời 2015. Nhưng chúng em đã ly hôn từ năm 2018, đến nay chúng em mới quyết định chia tài sản chung của vợ chồng. Em xin hỏi luật sư Tài sản sau hôn nhân chia như thế nào hay nói cách khác là sau ly hôn chia tài sản như thế nào? Em mong nhận được sự giải đáp của Luật sư.

Trả lời: Xin chào bạn Hiền, Luật sư ly hôn thuộc Công ty Luật Hùng Bách sẽ giải đáp cho bạn đọc về trường hợp này như sau:

Trường hợp của Hiền có nhiều cách gọi tên như: thủ tục chia tài sản chung của vợ chồng sau hôn nhân, thủ tục chia tài sản sau ly hôn và phân chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn…

Áp dụng quy định pháp luật hiện hành đối với trường hợp của Hiền thì vợ chồng Hiền hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng sau hôn nhân. Thủ tục yêu cầu tương tự như thủ tục khởi kiện dân sự thông thường. Khi đó, Tòa án có thẩm quyền sẽ thụ lý giải quyết vụ án dựa trên các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn, bị đơn cung cấp. Và từ các chứng cứ đó, Tòa án sẽ phân định tỉ lệ tài sản chung của vợ, chồng được nhận khi xét tới các yếu tố như sau: Công sức đóng góp của vợ chồng, nguồn gốc hình thành tài sản, lỗi của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (nếu có), ai đang là người nuôi con nhỏ, ai đang là người kinh doanh buôn bán trực tiếp tại căn nhà chung…

Xác định tài sản chung của vợ chồng theo nguồn gốc tài sản:

Khi đã căn cứ thời điểm xác lập tài sản mà chưa thể khẳng định tài sản chung hay tài sản riêng thì vợ chồng cần phải xét tới nguồn gốc hình thành tài sản. Các trường hợp đáng chú ý khi xem xét nguồn gốc tài sản như sau:

  • Tài sản được thừa kế;

Đa số các trường hợp thừa kế đều thuộc về một phía vợ hoặc chồng, do vậy các tài sản này hầu hết là tài sản riêng của vợ, chồng.

  • Tài sản được tặng cho;

Khi có tài sản được tặng cho, vợ chồng có thể kiểm tra đối tượng được nhận tặng cho là ai? Có thể là vợ/chồng hoặc cũng có thể là cả hai vợ chồng. Nếu đối tượng nhận tặng cho là riêng vợ/chồng thì đó là tài sản riêng, ngược lại nếu đối tượng nhận tặng cho là cả hai vợ chồng thì đó là tài sản chung vợ chồng. 

  • Tài sản phát sinh từ tài sản riêng (sau khi đã chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân).

Xác định tài sản chung của vợ chồng theo chế độ tài sản:

Chế độ tài sản chung của vợ chồng sẽ là bước cuối cùng trong việc xác định xem tài sản vợ chồng thuộc sở hữu chung hay riêng. Bạn đọc có thể đọc nội dung tại mục trên đây để hình dung rõ về các hình thức chế độ tài sản chung của vợ chồng.

Câu hỏi của bạn đọc: Em tên là Trần Văn Hùng, hộ khẩu thường trú: Thái Bình. Thưa Luật sư, trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng em có thỏa thuận phân chia tài sản vợ chồng sau ly hôn như sau: xe ô tô tải, xe honda SH 150i thuộc quyền sở hữu của chồng; xe ô tô 5 chỗ và xe honda SH 125i thuộc quyền sở hữu của vợ. Tuy nhiên, chúng em vẫn chưa thống nhất thỏa thuận được khối tài sản là nhà và đất của vợ chồng đã cùng góp công sức mua, tôn tạo. Vậy em xin hỏi, giờ chúng em muốn chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân là mảnh đất và căn nhà này, chúng em cần thực hiện như thế nào và tại Tòa án nào? Vì hiện tại em thì đang ở Thái Bình, còn vợ em đang sinh sống làm việc tại thành phố Hà Nội. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của Luật sư ly hôn giỏi!

Giải đáp: Xin chào Hùng, với câu hỏi của Hùng, Luật sư ly hôn thuộc công ty Luật Hùng Bách giải đáp như sau:

Căn cứ Luật Hôn nhân gia đình 2014, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì việc chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân (chia tài sản sau ly hôn) vẫn được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình. Do vậy, khi có yêu cầu, nguyên đơn khởi kiện cần nộp hồ sơ tới Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú (nơi thường trú, tạm trú hoặc thực tế sinh sống). Như vậy, với trường hợp của Hùng muốn chia tài sản sau hôn nhân thì cần nộp đơn tới Tòa án nhân dân nơi vợ đang cư trú để giải quyết việc chia tài sản là căn nhà và mảnh đất chung của vợ chồng.

Hãy liên hệ ngay Luật sư tư vấn Hôn nhân gia đình, ly hôn, tranh chấp tài sản, tranh chấp quyền nuôi con qua hotline 19006194/0965625622 (có zalo) để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết nhất.

Tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân chia thế nào?

Trên thực tế, có rất nhiều cặp vợ chồng tại thời điểm thực hiện thủ tục ly hôn không hoặc chưa yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung vợ chồng với lý do: “vợ chồng chúng tôi tự thỏa thuận vấn đề tài sản chung”.

Tuy nhiên sau đó, vì một vài lý do dẫn đến các bên tranh chấp tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Tới lúc này, một trong hai bên có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án có giải quyết không? Làm thế nào để Tòa án giải quyết chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân? Tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân chia thế nào?

Bạn đọc cùng Luật sư hôn nhân gia đình thuộc Công ty Luật Hùng Bách giải đáp các câu hỏi trên đây qua nội dung sau:

  • Thủ tục chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân (sau ly hôn)

Chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân theo quy định pháp luật hiện hành là 01 vụ án tranh chấp tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Do vậy, trong vụ án này sẽ có người khởi kiện (nguyên đơn) và người bị kiện (bị đơn). Theo đó, nguyên đơn sẽ cần thực hiện thủ tục chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân như sau:

Bước 1: Nguyên đơn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân:

Hồ sơ khởi kiện gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy tờ nhân thân của nguyên đơn, bị đơn (bản sao công chứng, chứng thực);
  • Giấy tờ về nơi cư trú của nguyên đơn, bị đơn (bản sao công chứng, chứng thực hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp xác nhận)
  • Trích lục bản án ly hôn;
  • Giấy tờ, tài liệu về các tài sản chung tranh chấp.

Trong các giấy tờ nêu trên, hầu hết bạn đọc thắc mắc về giấy tờ, tài liệu về tài sản chung tranh chấp. Theo đó, giấy tờ, tài liệu về tài sản chung vợ chồng có thể là: bản sao các giấy chứng nhận quyền sử dụng; bản sao trích lục thông tin về tài sản do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy tờ do các bên liên quan xác nhận; hóa đơn, chứng từ liên quan tới tài sản…và các tài liệu về công sức đóng góp của mình đối với tài sản.

Việc cung cấp các tài liệu, chứng cứ về tài sản đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình giải quyết vụ án tranh chấp tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân. Bởi lẽ, nếu vợ (chồng) cung cấp được các tài liệu, chứng cứ có lợi sẽ là căn cứ để Tòa án cân nhắc, phân định phần tài sản nhiều hơn cho phía người đó.

Do vậy, nếu bạn đọc chưa nắm rõ cách thu thập, cung cấp tài liệu cần thiết cho Tòa án trong vụ án tranh chấp tài sản chung vợ chồng thì vui lòng liên hệ Luật sư hôn nhân gia đình thuộc Công ty Luật Hùng Bách théo số máy: 0965.625.622 (có zalo) hoặc 0982.793.801 (có zalo) để được tư vấn cụ thể, chi tiết nhất.

Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án và vụ án được thụ lý giải quyết.

Sau khi thu thập đủ hồ sơ khởi kiện, nguyên đơn gửi 01 bộ hồ sơ khởi kiện tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền – Tòa án địa phương nơi bị đơn cư trú.

Khi Tòa án tiếp nhận hồ sơ khởi kiện, trong thời hạn (08) ngày làm việc, Tòa án có trách nhiệm ra một trong các 3 loại thông báo sau:

  • (01) Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện – nếu hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Tòa án chưa đủ điều kiện thụ lý;
  • (02) Thông báo trả lại đơn khởi kiện – nếu hồ sơ khởi kiện không thuộc thẩm quyền của Tòa án đó;
  • (03) Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí – nếu hồ sơ khởi kiện tranh chấp tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân đã đáp ứng điều kiện theo quy định.

Khi nguyên đơn nhận được Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, nguyên đơn có trách nhiệm số tiền theo thông báo tại Cơ quan Chi cục thi hành án cùng cấp của Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, vụ án chính thức được thụ lý giải quyết theo quy định pháp luật.

Bước 3: Chấp hành trình tự tố tụng tại Tòa án nhân dân.

Sau khi được thụ lý giải quyết, vụ án bước vào giai đoạn Chuẩn bị xét xử trước khi được đưa ra xét xử.

Trong đó, tại giai đoạn này, Tòa án sẽ tiến hành các phiên làm việc gồm có:

+ Phiên làm việc thu thập lời khai, quan điểm của nguyên đơn, bị đơn;

+ Phiên họp công khai, tiếp cận tài liệu, chứng cứ và hòa giải lần 1, 2,…;

+ Phiên thẩm định, định giá tài sản (nếu có);

+ Phiên tòa xét xử vụ án.

Câu hỏi: Em là Nguyễn Văn Đức, em đang thực hiện thủ tục khởi kiện tranh chấp tài sản chung của vợ chồng (chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân) tại Tòa án nhân dân. Tuy nhiên, do công việc em bận ở xa nên không thể có mặt đầy đủ tại các phiên làm việc của Tòa án. Em xin hỏi Luật sư, nguyên đơn được phép vắng mặt mấy lần trong quá trình Tòa án giải quyết chia tài sản chung vợ chồng?

Giải đáp: Chào Đức, Luật sư ly hôn thuộc Công ty Luật Hùng Bách sẽ giải đáp cho bạn như sau:

Căn cứ quy định tại điểm C khoản 1 Điều 127 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, theo đó, với tư cách là nguyên đơn khởi kiện thì bạn chỉ được phép vắng mặt tại lần triệu tập hợp lệ thứ nhất. Bên cạnh đó, pháp luật cũng cho phép nguyên đơn xin vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan. Nếu nguyên đơn khởi kiện vi phạm quy định này, vụ án chia tài sản chung của vợ chồng sẽ bị Tòa án đình chỉ giải quyết (ngừng giải quyết).

Do vậy, nếu bạn bận công việc thì có thể làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân giải quyết vắng mặt. Tuy nhiên, bạn cần cân nhắc xem việc vắng mặt có ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong vụ án hay không nhé.

Tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân chia thế nào?

Câu hỏi tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân chia thế nào nhận được đa số sự quan tâm của bạn đọc. Chính vì vậy, bạn đọc hãy cùng Luật sư ly hôn thuộc Công ty Luật Hùng Bách giải đáp câu hỏi này như sau:

Theo quy định Luật hôn nhân và gia đình hiện hành và các văn bản hướng dẫn dưới luật, nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng được áp dụng như sau:

Áp dụng nguyên tắc áp dụng chế độ tài sản vợ chồng

  • Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định.
  • Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng để giải quyết.

Áp dụng Nguyên tắc chia đôi tài sản chung của vợ chồng:

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Nguyên tắc chia tài sản bằng hiện vật

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Nguyên tắc chia tài sản riêng, tài sản đã sáp nhập

Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em

Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Như vậy, khi phân chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân, Tòa án sẽ căn cứ dựa trên các nguyên tắc trên đây để phân định. Nếu bạn đọc có thắc mắc liên quan tới vấn đề chia tài sản chung vợ chồng, vui lòng liên hệ hotline Luật sư ly hôn theo số 19006194/0965625622 (có zalo) để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết nhất.

Các dịch vụ Luật sư hôn nhân gia đình

Nếu bạn đọc đang cần tư vấn các vấn đề về hôn nhân gia đình, ly hôn, tranh chấp tài sản vợ chồng sau hôn nhân, tranh chấp quyền nuôi con…vui lòng liên hệ ngay qua hotline Luật sư 19006194/0965625622 (có zalo) để được tư vấn. Các gói dịch vụ Luật sư tư vấn, giải quyết tranh chấp do Công ty Luật Hùng Bách cung cấp gồm:

  • Tư vấn, hỗ trợ soạn thảo đơn ly hôn;
  • Tư vấn, hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của khách hàng;
  • Tư vấn trọn gói vụ việc ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương;
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình;
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương;
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục giành quyền nuôi con;
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục chia tài sản chung;
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài;
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục ly hôn có đối phương đang thi hành hình phạt tù, đang trong cơ sở cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện,…;
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục ly hôn khi đối phương là người mất năng lực hành vi dân sự;
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục ly hôn khi đối phương mất tích hoặc che dấu địa chỉ nơi cư trú, trốn tránh trách nhiệm,…

Với kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực Hôn nhân và gia đình, văn phòng luật sư chuyên về ly hôn của Luật Hùng Bách đảm bảo sẽ đưa ra phương án giải quyết tối ưu nhất cho bạn. Bên cạnh đó, Luật sư chuyên về ly hôn – Luật Hùng Bách cam kết bảo mật thông tin tuyệt đối cho Quý khách hàng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật Hùng Bách cho câu hỏi thuê Luật sư ly hôn hết bao nhiêu tiền. Mọi vướng mắc, nhu cầu thuê Luật sư giỏi chuyên về ly hôn của Quý khách hàng sẽ được tiếp nhận qua số điện thoại 19006194 hoặc địa chỉ email luathungbach@gmail.com.

 

CÔNG TY LUẬT HÙNG BÁCH - LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

Địa chỉ trụ sở chính: Số 91a đường Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Tầng 2, số 306, Nguyễn Văn Lượng, Gò Vấp, Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 1900 6194

Email : luathungbach@gmail.com

Website: Luathungbach.vn



Chia sẻ bài viết facebook.png twitter.png google-plus.png


Tìm kiếm







Dịch vụ nổi bật