Hồ sơ ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình 2020 cần những giấy tờ gì?


Hiện nay có nhiều người muốn thực hiện thủ tục ly hôn nhưng lại không nắm được Hồ sơ ly hôn cần những giấy tờ gì? Nếu bạn cũng đang gặp phải những vướng mắc nêu trên thì có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư ly hôn theo số 097.111.5989 hoặc tham khảo bài viết dưới đây của Luật Hùng Bách để được tư vấn và hỗ trợ. Luật sư giỏi chuyên về Hôn nhân gia đình sẽ giải đáp cho bạn tất cả những vướng mắc về Hồ sơ ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình 2020 và các vẫn đề liên quan như: Thủ tục ly hôn, Mức án phí phải nộp khi thực hiện thủ tục ly hôn, Cách làm hồ sơ ly hôn,..

1.  Quy định của pháp luật về hồ sơ ly hôn 2020.

Theo quy định pháp luật, ly hôn là một thủ tục pháp lý thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật tố tụng dân sự hiện 2015 hiện hành và các văn bản pháp luật về ly hôn mới nhất. Theo nguyên tắc chung của Bộ luật tố tụng dân sự thì bên có yêu cầu thực hiện thủ tục ly hôn có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ liên quan tới vụ án ly hôn, vụ việc ly hôn để Tòa án xem xét thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết vụ án ly hôn đơn phương hoặc vụ việc ly hôn, ly dị thuận tình.

Hiện tại, ngoài Luật hôn nhân gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào hướng dẫn chi tiết việc nguyên đơn phải chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu chứng cứ gì khi ly hôn. Bên cạnh đó, tùy theo mỗi vụ án ly hôn, vụ việc ly hôn thì Tòa án sẽ yêu cầu các loại giấy tờ khác nhau (ví dụ: sổ thăm phạm, bản án phạm nhân đi tù, giấy xác nhận cư trú...).

Ngoài ra, các Tòa án địa phương còn có thể yêu cầu các hồ sơ, tài liệu khác liên quan tùy theo đặc thù các địa phương đó (ví dụ: Đơn xin xác nhận mâu thuẫn vợ chồng, Đơn trình bày về việc mất đăng ký kêt hôn bản gốc,…).

Qua các quy định và thực trạng thi hành pháp luật hiện hành về ly hôn cho thấy, người có yêu cầu ly rất khó khăn trong việc chuẩn bị 01 bộ hồ sơ ly hôn đầy đủ theo đúng quy định.

Do vậy, để giúp bạn đọc hình dung và có thể tự chuẩn bị được 01 bộ hồ sơ ly hôn tương ứng với trường hợp của mình, Luật Hùng Bách sẽ chia sẻ nội dung chi tiết về hồ sơ ly hôn qua các nội dung dưới đây.

2. Hồ sơ ly hôn, Hồ sơ ly dị.

2.1 Hồ sơ ly hôn thuận tình cần những giấy tờ gì? Ly hôn đồng thuận cần những giầy tờ gì?

Hồ sơ ly hôn thuận tình cần những giầy tờ sau (hồ sơ ly hôn đồng thuận 2020):

- Đơn đề nghị công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn theo mẫu của Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn;

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;

- Bản sao hoặc bản trích lục khai sinh của các con chung;

- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng;

- Các tài liệu, chứng cứ liên quan về tài sản chung của hai vợ chồng;

- Các tài liệu, chứng cứ khác theo quy định pháp luật về ly hôn.

2.2 Hồ sơ ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì? Nộp đơn ly hôn đơn phương cần những giầy tờ gì?

Để nộp hồ sơ ly hôn đơn phương, nộp đơn xin ly hôn đơn phương cần những giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện về việc ly hôn theo mẫu của Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn;

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;

- Bản sao hoặc bản trích lục khai sinh của các con chung;

- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng;

- Các tài liệu, chứng cứ liên quan về tài sản chung của hai vợ chồng;

- Các tài liệu, chứng cứ về mâu thuẫn vợ chồng;

- Các tài liệu chứng cứ khác theo quy định pháp luật.

Như vậy, cơ bản hồ sơ ly hôn đơn phương, hồ sơ nộp đơn ly hôn đơn phương có sự khác biệt với hồ sơ ly hôn thuận tình, hồ sơ ly hôn đồng thuận về phần đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ mâu thuẫn vợ chồng. Điều này xuất phát từ bản chất ly hôn đồng thuận là sự thỏa thuận và hai bên đã nhất trí ly hôn còn ly hôn đơn phương là từ một phía vợ hoặc chồng do vậy nguyên đơn phải cung cấp được tài liệu, chứng cứ về mâu thuẫn vợ chồng.

2.3 Hồ sơ ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con.

Hầu hết các vụ án ly hôn đơn phương đương sự đều có nguyện vọng thực hiện thủ tục tranh chấp quyền nuôi con có thể do phía nguyên đơn hoặc bị đơn yêu cầu. Vậy hồ sơ ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con cần những giấy tờ gì? Thủ tục giành quyền nuôi con cần những giấy tờ gì? Thủ tục giành quyền nuôi con có phức tạp không? Có tách được vụ án tranh chấp quyền nuôi con ra khỏi vụ án ly hôn không? ...và rất nhiều các câu hỏi khác liên quan sẽ được Luật Hùng Bách chia sẻ sau đây:

  • Hồ sơ ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con cần những giấy tờ gì?

Vì yêu cầu giành quyền nuôi con là một yêu cầu nằm trong phạm vi vụ án ly hôn, do vậy trước tiên, nguyên đơn cần chuẩn bị được 01 bộ hồ sơ ly hôn đơn phương theo hướng dẫn tại mục 1.2 trên đây của Luật Hùng Bách (Đơn khởi kiện về việc ly hôn, CMND bản sao của hai vợ chồng, đăng ký kết hôn bản gốc, giấy khai sinh bản sao của các con và các tài liệu chứng cứ khác)

Tuy nhiên, để nguyên đơn có thể giành được quyền nuôi con thì việc cung cấp tài liệu, chứng cứ đóng vai trò rất quan trọng. Vậy hồ sơ giành quyền nuôi con cần những giấy tờ gì?

Hồ sơ giành quyền nuôi con cần những giấy tờ, tài liệu như sau:

  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh về khả năng kinh tế, tài chính đủ để nuôi con theo định mức của pháp luật hiện hành.
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh về khả năng đáp ứng nhu cầu về chỗ ở nuôi con. Diện tích chỗ ở phải đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích, độ thông thoáng, khu vực vệ sinh, ăn uống… theo quy định pháp luật.
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh chồng/vợ không đủ khả năng nuôi con.
  • Bản tự khai, lời khai của con chung theo đúng quy định pháp luật và theo đúng mẫu của Tòa án.
  • Và các tài liệu khác theo quy định.
  • Thủ tục giành quyền nuôi con:

Giành quyền nuôi con hay nói cách khác là tranh chấp quyền nuôi con là một thủ tục tố tụng dân sự do vậy khi thực hiện người khởi kiện phải đáp ứng điều kiện về hồ sơ, trình tự theo đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự hiện hành. Tuy nhiên, thông thường trong vụ án ly hôn đơn phương mà một trong các bên có yêu cầu giành quyền nuôi con thì yêu cầu đó sẽ được Tòa án thụ lý giải quyết gộp chung trong vụ án ly hôn.

Vậy để giành quyền nuôi con cần tuân thủ thủ tục như sau:

Bước 1: Thu thập tài liệu, chứng cứ đủ căn cứ để khởi kiện.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp quyền nuôi con đầy đủ theo quy định pháp luật (Luật Hùng Bách đã hướng dẫn trên đây).

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí khởi kiện.

Bước 4: Chấp hành có mặt tại các phiên họp thu tập tài liệu chứng cứ, phiên hòa giải lần 1, lần 2 (nếu có); phiên xét xử lần 1, lần 2 (nếu có).

Qua đó có thể thấy thủ tục giành quyền nuôi con là một vụ án tranh chấp do vậy thủ tục này dễ dàng thực hiện. Để được đảm bảo và bảo vệ quyền nuôi con chính đáng thì người có yêu cầu nên có sự tư vấn của đơn vị pháp lý chuyên nghiệp về Hôn nhân và gia đình. Do vậy, đã có rất nhiều khách hàng tìm đến sự hỗ trợ của đơn vị Luật Hùng Bách chúng tôi và đã bảo vệ thành công quyền nuôi con.

Để được Luật sư hôn nhân gia đình của Luật Hùng Bách tư vấn chi tiết bạn đọc vui lòng liên hệ qua hotline của Luật Hùng Bách theo số 1900 6194.

2.4 Hồ sơ ly hôn đơn phương chia tài sản vợ chồng

Bên cạnh vấn đề con chung thì tài sản cũng là đối tượng các bên vợ chồng thường tranh chấp khi ly hôn. Khi chia tài sản, việc xác định đâu là tài sản chung, đâu là tài sản riêng của vợ chồng đóng vai trò khá quan trọng trong việc quyết định số tài sản được hưởng khi ly hôn. Theo nguyên tắc chung về chia tài sản vợ chồng khi ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung sau khi ly hôn sẽ được phân chia theo tỉ lệ 50/50 (vợ chồng mỗi người một nửa). Tuy nhiên, đó chỉ là nguyên tắc chung, còn khi Tòa án xét tới yêu cầu chia tài sản thì thẩm phán sẽ phải dựa trên rất nhiều yếu tố liên quan (ví dụ: ai là người trực tiếp nuôi con, ai là người khó khăn kinh tế, ai là người đóng góp công sức lao động nhiều hơn,…).

Do vậy, yêu cầu phân chia tài sản chung trong vụ án ly hôn là rất phức tạp, đòi hỏi các bên phải cung cấp được hồ sơ, tài liệu, chứng cứ chứng minh đầy đủ để Tòa án có thể xem xét thụ lý giải quyết.

Vậy Hồ sơ ly hôn đơn phương chia tài sản chung vợ chồng gôm những gì?

Hiểu đơn giản ly hôn đơn phương chia tài sản chung vợ chồng là vụ án ly hôn có tranh chấp tài sản chung vợ chồng do vậy để Tòa án xem xét thụ ly yêu cầu ly hôn của đương sự thì nguyên đơn cần phải cung cấp được 01 bộ hồ sơ ly hôn đơn phương và các tài liệu chứng cứ liên quan tới tài sản chung.

Hồ sơ tài liệu, chứng cứ để giành quyền tài sản chung khi ly hôn gồm:

- Giấy tờ chứng minh tài sản, giấy tờ có giá, giấy tờ chứng minh quyền tài sản (Đăng ký xe gắn máy, đăng ký xe ô tô, sổ tiết kiệm, …).

- Chứng từ, chứng thư tài sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất…)

- Tài liệu, chứng cứ chứng minh nguồn tài sản (bản di chúc, giấy tặng cho tài sản…).

- Tài liệu, chứng cứ chứng minh công sức đóng góp.

- Tài liệu, chứng cứ chứng minh về sự vi phạm quyền, nghĩa vụ trong quan hệ hôn nhân gia đình.

- Và các tài liệu, chứng cứ khác theo quy định pháp luật.

Như vậy, trước tiên muốn nguyện vọng ly hôn và phân chia tài sản được Tòa án xem xét và thụ lý giải quyết thì nguyên đơn cần phải chuẩn bị được 01 nộp đơn ly hôn cần những giấy tờ gì đơn phương kèm theo các giấy tờ, tài liệu chứng cứ chứng minh liên quan tới tài sản như Luật Hùng Bách đã hướng dẫn trên đây.

Các vụ án tranh chấp tài sản thường có trị giá tài sản rất lớn, điều này cũng đồng nghĩa là vụ án thường có những tình tiết phức tạp và dẫn đến phía đối phương có thể nhờ Luật sư bảo vệ, tham gia đại diện, tranh tụng trước Tòa.

Do vậy, để loại bỏ rủi ro và được bảo vệ tối đa quyền lợi về tài sản sau khi ly hôn thì bạn đọc cũng nên có sự tư vấn của đội ngũ Luật sư ly hôn, Luật sư hôn nhân gia đình chuyên nghiệp để có được phương án xử lý tối ưu theo đúng quy định pháp luật. Nếu bạn đọc cũng đang có những vướng mắc về tài sản tranh chấp khi ly hôn hoặc đang cần thực hiện thủ tục ly hôn có tranh chấp tài sản thì có thể liên hệ qua số hotline của Luật Hùng Bách theo số 1900 6194 để được Luật sư tư vấn chi tiết.

2.5 Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Các trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài là các trường hợp ly hôn như sau:

+ Thủ tục ly hôn với chồng đi nước ngoài hoặc ly hôn với vợ đi nước ngoài;

+ Thủ tục ly hôn với chồng người nước ngoài hoặc ly hôn với vợ người nước ngoài;

+ Thủ tục ly hôn hai vợ chồng đều ở nước ngoài;

+ Và một số trường hợp theo quy định pháp luật.

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài là trường hợp ly hôn phức tạp vì hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài thông thường nguyên đơn không thể thu thập đầy đủ để nộp cho Tòa án. Do vậy, Luật Hùng Bách nhận được rất nhiều yêu cầu của khách hàng muốn hỗ trợ giải quyết ly hôn nhanh thuận tình với chồng đi nước ngoài, ly hôn đơn phương nhanh với người nước ngoài và giải quyết ly hôn đơn phương với người nước ngoài có tranh chấp tài sản. Với kinh nghiệm Luật sư ly hôn có yếu tố nước ngoài lâu năm, sau đây Luật Hùng Bách sẽ chia sẻ và hướng dẫn bạn đọc cách chuẩn bị những giấy tờ cần thiết khi ly hôn có yếu tố nước ngoài.

  • Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài cần những giấy tờ gì? Soạn hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài, hồ sơ ly hôn với chồng đi nước ngoài cần những giấy tờ gồm:

+ Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu của Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo mẫu của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

+ Hộ chiếu, Visa (bản sao, công chứng) của vợ/chồng;

+ Giấy khai sinh các con chung (bản sao, công chứng).

Lưu ý: nếu con chung có quốc tịch ngoài nước thì giấy khai sinh phải được dịch và hợp pháp hóa lãnh sự thì mới được coi là tài liệu đúng theo quy định để Tòa án xem xét giải quyết.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

+ Tài liệu, chứng cứ chứng minh nơi cư trú hiện tại ở nước ngoài của bị đơn;

+ Tài liệu, chứng cứ về tài sản tranh chấp;

Hầu hết mọi người khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài đều không cung cấp được trọn bộ hồ sơ đầy đủ do không cung cấp được tài liệu chứng cứ về nơi cư trú hiện tại của bị đơn, không có bất kỳ giấy tờ về chồng người nước ngoài, không có hoặc mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…Đó là những trường hợp thông thường gặp phải. Nếu thiếu một trong các giấy tờ này thì nguyên đơn phải thu thập, bổ sung vào hồ sơ ly hôn thì khi đó Tòa án mới xem xét và giải quyết thủ tục ly hôn.

  • Vậy cần làm gì để thu thập được hồ sơ ly hôn với người nước ngoài còn thiếu ở đâu?

Thứ nhất , đối với các hồ sơ tài liệu liên quan tới vụ án ly hôn thì không phải ai cũng có tư cách tham gia thu thập vì khi thực hiện thủ tục này phía cơ quan nhà nước sẽ yêu cầu đơn vị thu thập phải có tư cách pháp nhân và tư cách hành nghề (ví dụ: công ty Luật, văn phòng Luật sư).

Thứ hai, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp các loại giấy tờ nêu trên có thể là: Cục quản lý xuất nhập cảnh (cung cấp các giấy tờ liên quan tới nơi cư trú bị đơn), Đại sứ quán, Lãnh sự quán (cung cấp các giấy tờ về giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với người nước ngoài),…

Thứ ba, khi thu thập mỗi loại tài liệu, chứng cứ thì người có yêu cầu phải nộp các loại phí nhà nước tương ứng với mỗi loại giấy tờ. Thông thường lệ phí đối với mỗi loại giấy tờ là 50.000 – 500.000 đồng.

Qua đây bạn đọc có thể thấy thủ tục ly hôn với người nước ngoài, ly hôn với chồng đi nước ngoài là rất phức tạp đòi hỏi thời gian và tốn kém chi phí. Do vậy, khi thực hiện bạn đọc nên có sự tư vấn của Luật sư ly hôn. Luật sư ly hôn của Luật Hùng Bách với kinh nghiệm, nghiệp vụ chuyên môn đã giải quyết rất nhiều vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thành công luôn hân hạnh được trợ giúp quý khách hàng.

Để được Luật sư hỗ trợ, tư vấn chi tiết bạn đọc vui lòng liên hệ qua hotline của Luật Hùng Bách theo số 1900 6194 hoặc bạn đọc có thể gửi thư hỏi đáp qua email: Luathungbach@gmail.com

2.6 Hồ sơ ly hôn với người đang chấp hành án phạt tù.

  • Hồ sơ ly hôn đơn phương với người đang chấp hành án phạt tù 2020 cần những giấy tờ sau:

+ Đơn khởi kiện ly hôn (theo mẫu của Tòa án có thẩm quyền);

+ CMND hoặc CCCD của hai vợ chồng (bản sao công chứng, chứng thực);

+ Giấy khai sinh các con chung (bản sao công chứng, chứng thực);

+ Đăng ký kết hôn bản gốc;

+ Sổ thăm phạm hoặc bản án của Tòa án đã xét xử người đang chấp hành hình phạt tù;

+ Tài liệu, chứng cứ về tài sản chung vợ chồng tranh chấp;

+ Tài liệu, chứng cứ bảo vệ quyền nuôi con;

+ Và các tài liệu, chứng cứ khác theo quy định.

  • Hồ sơ ly hôn thuận tình với người đang chấp hành án phạt tù 2020 cần những giấy tờ gồm:

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án có thẩm quyền);

+ CMND hoặc CCCD của hai vợ chồng (bản sao công chứng, chứng thực);

+ Giấy khai sinh các con chung (bản sao công chứng, chứng thực);

+ Đăng ký kết hôn bản gốc;

+ Sổ thăm phạm hoặc bản án của Tòa án đã xét xử người đang chấp hành hình phạt tù;

+ Và các tài liệu, chứng cứ khác theo quy định.

Như vậy, một bộ hồ sơ ly hôn đầy đủ với người đang chấp hành án phạt tù sẽ phải có đủ các giấy tờ nêu trên đây. Tuy nhiên, đa số người ly hôn đơn phương sẽ không cung cấp được các loại giấy tờ: chứng minh nhân dân của chồng hoặc căn cước công dân của chồng, không cung cấp được sổ thăm phạm, không cung cấp được bản án Tòa án đã xét xử người đang chấp hành hình phạt tù…do gia đình chồng không hợp tác cung cấp.

Câu hỏi: Em muốn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với chồng đang đi tù tại trại giam Ninh Khánh, tỉnh Ninh Bình. Nhưng em yêu cầu phía gia đình chồng cung cấp chứng minh nhân dân và sổ thăm phạm, bản án của Tòa án thì họ không cung cấp nên em không hoàn thiện được đủ bộ hồ sơ ly hôn với chồng đi tù theo đúng quy định để Tòa án thụ lý giải quyết. Vậy trong trường hợp này em cần làm gì để thu thập đủ bộ hồ sơ ly hôn với người đang chấp hành hình phạt tù? Thủ tục ly hôn chồng đi tù có phức tạp không thưa Luật sư? Mong Luật sư giải đáp giúp em. Em trân trọng cảm ơn!

Trả lời: Chào em, Luật sư của Luật Hùng Bách đã nhận được rất nhiều các câu hỏi tương tự của bạn đọc về vấn đề này và chúng tôi cũng đã giải quyết các vụ án ly hôn đơn phương với người đang đi tù, đang chấp hành hình phạt tù thành công.

Trong trường hợp này, để em có thể thu thập các giấy tờ còn thiếu của hồ sơ ly hôn thì em cần có văn bản giới thiệu của Tòa án hoặc đơn vị có thẩm quyền liên quan (ví dụ: văn phòng Luật sư, công ty Luật sư) để có thể vào làm việc tại các cơ đơn vị như Trại giam, công an quản lý phạm nhân liên quan tới vụ án.

Tiếp đó, em cần soạn thảo các văn bản đề nghị, công văn gửi tới các cơ quan có thẩm quyền để họ xem xét cấp bản sao, bản trích lục các giấy tờ còn thiếu.

Có thể thấy, việc thu thập các tài liệu, chứng cứ còn thiếu của bộ hồ sơ ly hôn với người đang chấp hành án phạt tù, người đi tù là không hề dễ dàng. Do vậy, đã có rất nhiều đướng sự nhờ tới sự hỗ trợ pháp lý, tư vấn của Luật Hùng Bách chúng tôi để tiết kiệm thời gian, chi phí và rút ngắn thời hạn vụ việc.

Nếu bạn đọc cũng đang vướng mắc các vấn đề tương tự thì có thể liên hệ Luật sư hỗ trợ, tư vấn chi tiết qua hotline của Luật Hùng Bách theo số 1900 6194 hoặc bạn đọc có thể gửi thư hỏi đáp qua email: Luathungbach@gmail.com

  1. Hồ sơ ly hôn với người bị tâm thần, mất năng lực hành vi dân sự.

Theo quy định pháp luật hiện hành, hồ sơ ly hôn với người mất năng lực hành vi dân sự cần những giấy tờ sau (hồ sơ ly hôn với người bị tâm thần):

+ Chứng minh nhân dân của hai vợ chồng (bản sao công chứng, chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu hai vợ chồng (bản sao công chứng, chứng thực);

+ Đăng ký kết hôn bản gốc;

+ Giấy khai sinh các con chung (bản sao);

+ Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án;

+ Tài liệu, chứng cứ về tài sản chung, công nợ chung;

+ Đơn xin xác nhận cư trú cho người bị tâm thần;

+ Các tài liệu, chứng cứ khác theo quy định pháp luật.

Có thể thấy, hồ sơ ly hôn với người bị tâm thần, ly hôn người mất năng lực hành vi dân sự có một tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn bắt buộc phải có là “Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án” đối với người bị tâm thần.

Đa số mọi người khi ly hôn với người bị tâm thần đều không cung cấp được Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án. Do vậy, Luật Hùng Bách đã tiếp nhận rất nhiều câu hỏi và giải đáp, hỗ trợ, tư vấn thành công các trường hợp ly hôn với người bị tâm thần.

Bạn đọc nếu cũng đang vướng mắc ở thủ tục ly hôn với chồng bị tâm thần, ly hôn với vợ bị tâm thần thì có thể liên hệ qua hotline của Luật Hùng Bách theo số 1900 6194 để được tư vấn chi tiết.

Câu hỏi của bạn đọc: Chồng em bị tâm thần và đã điều trị được 03 năm. Tuy nhiên, em không thể thực hiện thủ tục ly hôn được với chồng do anh ấy đang trong viện điều trị và em không cung cấp được đủ bộ hồ sơ ly hôn với người bị tâm thần, người mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của Tòa án. Vậy em xin hỏi Luật sư trong trường hợp này em cần phải thực hiện những thủ tục như thế nào để có thể ly hôn được với chồng em bị tâm thần như này? Em mong Luật sư giải đáp giúp em. Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư giải đáp: Luật sư xin chào bạn!  Ly hôn với người bị tâm thần, ly hôn với người mất năng lực hành vi dân sự là thủ tục ly hôn rất khó bởi vì nó bao gồm 2 thủ tục cần thực hiện.

Điều đầu tiên, nếu chồng em bị mất năng lực hành vi dân sự (bị tâm thần) thì em phải thực hiện thủ tục yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự gửi tới Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi đang sinh sống.  Sau khi tiếp nhận đủ tài liệu, chứng cứ Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo đúng quy định pháp luật. Kết thúc thủ tục này, em sẽ nhận được “Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự” đối với chồng em do Tòa án ban hành.

Bước tiếp theo, sau khi đã có được Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án, em cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo hướng dẫn của Luật sư Luật Hùng Bách nêu trên đây để gửi tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Sau đó, theo các thông báo hướng dẫn của Tòa án, em có trách nhiệm nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn, tham gia các phiên họp công bố tài liệu chứng cứ và phiên tòa xét xử để hoàn tất thủ tục ly hôn với người bị tâm thần (lưu ý: ly hôn với người mất năng lực hành vi dân sự thì sẽ không có phiên hòa giải)

Nếu bạn đọc có gì thắc mắc có thể liên hệ qua số hotline 1900 6194 để được tư vấn chi tiết.

  1. Hồ sơ ly hôn với người bị mất tích.

Tương tự như hồ sơ ly hôn với người bị mất năng lực hành vi dân sự, người bị tâm thần thì hồ sơ ly hôn với người bị mất tích yêu cầu đương sự phải cung cấp được tài liệu, chứng cứ về việc bị đơn bị mất tích. Giấy tờ chứng minh việc mất tích là Quyết định tuyên bố mất tích do Tòa án ban hành.

Do vậy, trước tiên người có yêu cầu ly hôn với người bị mất tích phải thực hiện thủ tục yêu cầu tuyên bố mất tích chồng/vợ của mình tại Tòa án. (Điều kiện để tuyên bố mất tích được quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự 2015 hiện hành).

Sau khi nhận được Quyết định tuyên bố mất tích, nguyên đơn có trách nhiệm 01 bộ hồ sơ ly hôn với người bị mất tích đầy đủ gồm các giấy tờ sau:

+ Đơn khởi kiện ly hôn (theo mẫu Tòa án);

+ Chứng minh nhân dân hai vợ chồng (bản sao công chứng, chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu hai vợ chồng (bản sao công chứng, chứng thực);

+ Đăng ký kết hôn bản chính;

+ Giấy khai sinh các con (bản sao);

+ Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án;

+ Các tài liệu chứng cứ về tài sản chung, công nợ chung;

+ Các tài liệu, chứng cứ khác theo quy định.

Nếu bạn đọc có vướng mắc về việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn với người bị mất tích, thủ tục ly hôn với người bị mất tích thì có thể liên hệ qua số hotline 1900 6194 để được Luật sư ly hôn của Luật Hùng Bách tư vấn và hỗ trợ giải quyết.

3. Không có chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn thì có ly hôn được không? (Giải quyết ly hôn khi không đủ hồ sơ)

“Tòa án có giải quyết ly hôn khi không đủ hồ sơ không? Không có chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn có ly hôn được không? Không có giấy khai sinh của con có ly hôn được không..” đều là các trường hợp đều có thể giải quyết. Tuy nhiên, việc thực hiện thủ tục ly hôn sẽ trở nên khó khăn và phức tạp hơn nếu người có yêu cầu ly hôn không cung cấp được các loại giấy tờ theo quy định bắt buộc.

Việc đương sự không chuẩn bị được giấy tờ nhân thân của chồng/vợ như: không có chứng minh nhân dân, không có sổ hộ khẩu, không có đăng ký kết hôn là những trường hợp khá phổ biến trên thực tế. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể thu thập các loại tài liệu chứng cứ còn thiếu vì việc xin cấp lại giấy tờ tại các cơ quan nhà nước phải tuân theo một trình tự pháp luật nghiêm ngặt.

  • Vậy ai, cá nhân, tổ chức nào có tư cách để xin cấp các giấy tờ còn thiếu trong hồ sơ ly hôn?

Văn phòng Luật sư, Công ty Luật là những đơn vị có giấy phép hành nghề và đủ tư cách pháp nhân để thay mặt đương sự đi thu thập các giấy tờ còn thiếu của bộ hồ sơ ly hôn.

Công ty Luật Hùng Bách đã tiếp nhận và giải quyết các trường hợp ly hôn thiếu giấy tờ thành công với các tiêu chí: nhanh chóng, chuyên nghiệp và bảo vệ tối đa quyền lợi khách hàng!

Bạn đọc có thể liên hệ qua hotline của Luật Hùng Bách theo số 1900 6194 hoặc gửi mail về địa chỉ LuatHungBach@gmail.com để được tư vấn chi tiết.

  • Thủ tục xin cấp các giấy tờ hôn nhân, giấy tờ vợ chồng đã mất? (mất chứng minh nhân dân của chồng, mất đăng ký kết hôn, mất giấy khai sinh của con…)

Bước 1: Đương sự chuẩn bị giấy giới thiệu do tổ chức hành nghề Luật sư cấp.

Bước 2: Luật sư hướng dẫn đương sự soạn đơn đề nghị cấp lại giấy tờ đã mất.

Ví dụ: Đơn đề nghị cấp trích lục đăng ký kết hôn, Đơn đề nghị cấp trích lục khai sinh, …

Trong đơn nêu rõ lý do mất giấy đăng ký kết hôn, mất vào khoảng thời gian nào, tại sao lại xin cấp lại trích lục kết hôn?...

Bước 3: Nộp lệ phí nhà nước khi xin cấp lại bản sao, trích lục.

Lệ phí nhà nước đối với việc xin cấp lại trích lục, bản sao giấy tờ: 10.000 -200.000đ/01 bản.

Bước 4: Đợi thời hạn trả kết quả ghi trên giấy hẹn của cơ quan nhà nước.

 

4. Cách soạn hồ sơ ly hôn đơn phương, cách soạn hồ sơ ly hôn thuận tình.

Có thể thấy về thành phần hồ sơ yêu cầu nhiều loại giấy tờ, tài liệu cung cấp và trong đó có những loại tài liệu không dễ dàng để thu thập, cung cấp. Để tiết kiệm thời gian, chi phí và tuân thủ đúng thời hạn giải quyết ly hôn, sau đây Luật Hùng Bach sẽ hướng dẫn bạn đọc cách soạn hồ sơ ly hôn đơn phương, cách soạn hồ sơ ly hôn thuận tình

theo quy định pháp luật mới nhất:

Bước 1: Xác định rõ trường hợp ly hôn của mình là loại ly hôn nào bởi lẽ đối với mỗi trường hợp ly hôn thì tài liệu, chứng cứ Tòa án yêu cầu sẽ khác nhau.

Ví dụ: Thuộc một trong các trường hợp ly hôn sau: Ly hôn với người đi tù, ly hôn với chồng đi tù; hoặc ly hôn thuận tình với người nước ngoài; ly hôn đơn phương với chồng đi nước ngoài; ly hôn thuận tình;…

Bước 2: Sau khi xác định được loại trường hợp ly hôn, người có yêu cầu ly hôn cần xác định được các tài liệu, giấy tờ cần chuẩn bị để có một bộ hồ sơ đầy đủ nộp tới Tòa án.

Ví dụ: Đối với một số trường hợp ly hôn thì người có yêu cầu bắt buộc phải cung cấp các loại giấy tờ, tài liệu tương ứng như sau:

+ Ly hôn với chồng đi tù: tài liệu, chứng cứ bắt buộc có sổ thăm phạm hoặc bản án hình sự của Tòa án đối với tội danh của chồng;

+ Ly hôn đơn phương có tranh chấp về tài sản: tài liệu, chứng cứ bắt buộc có giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc các giấy tờ theo quy định pháp luật về tài sản,…

+ Ly hôn đơn phương có tranh chấp về con chung: tài liệu, chứng cứ bắt buộc về điều kiện nuôi con chung: điều kiện kinh tế nuôi con, điều kiện về chỗ ở. Ngoài ra có thể cung cấp tài liệu chứng cứ chứng minh chồng/vợ không có khả năng nuôi con…

+ Ly hôn với chồng là người nước ngoài, chồng đi nước ngoài: tài liệu, chứng cứ bắt buộc như bản sao hộ chiếu của chồng, các giấy tờ do Cơ quan Cục xuất nhập cảnh cung cấp…

+ Và các trường hợp khác.

Bước 3: Khi đã xác định các tài liệu, chứng cứ, giấy tờ cần thiết, người có yêu cầu ly hôn cần thu thập được các tài liệu đó các dạng sau đây:

+ Dạng văn bản (có sao y, công chứng hoặc chứng thực)

+ Dạng văn bản (bản photo)

+ Dạng hình ảnh (có sao y, công chứng hoặc chứng thực)

+ Và các dạng khác theo quy định pháp luật cho phép.

Bước 4: Hoàn thiện bộ hồ sơ ly hôn, hồ sơ ly dị để gửi tới Tòa án.

Như vậy, để chuẩn bị một bộ hồ sơ ly hôn chuẩn, người có yêu cầu ly hôn cần tuân thủ theo 04 bước cơ bản như Luật Hùng Bách đã hướng dẫn trên đây. Khi đó, việc thu thập tài liệu chứng cứ, giấy tờ cần thiết của hồ sơ ly hôn trở nên dễ dàng và tiết kiệm thời gian, chi phí hơn.

5. Trình tự nộp hồ sơ ly hôn, thủ tục nộp hồ sơ ly hôn tới Tòa án. (nộp hồ sơ ly hôn ở đâu?)

Sau khi nguyên đơn, người có yêu cầu ly hôn đã chuẩn bị (01) một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định thì có thể nộp hồ sơ ly hôn tới Tòa án theo trình tự thủ tục như sau:

Bước 1: Xem lịch tiếp nhận đơn khởi kiện ly hôn của Tòa án.

Đa số các Tòa án địa phương đều sắp xếp lịch tiếp nhận đơn theo thứ buổi trong tuần. Ví dụ: Lịch tiếp nhận đơn của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, Hà Nội là thứ 3 và thứ 6 hàng tuần.

Do vậy, trước khi mang hồ sơ ly hôn đến Tòa án, bạn cần biết rõ lịch làm việc của Tòa án là ngày nào để tránh mất công đi lại.

Để biết lịch làm việc của Tòa án từng địa phương bạn có thể tham khảo qua số hotline tư vấn: 1900 6194.

Bước 2: Nộp hồ sơ ở bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn.

Sau khi đã chuẩn bị 01 bộ hồ sơ ly hôn đầy đủ và biết rõ lịch làm việc của Tòa án, bạn có thể mang hồ sơ ly hôn đến nộp bộ hồ sơ khởi kiện ly hôn tại Bộ phận tiếp dân hoặc Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tòa án. Khi đó, cán bộ Tòa án sẽ tiến hành thủ tục tiếp nhận hồ sơ cho công dân.

Bước 3: Nhận biên bản bàn giao tài liệu, chứng cứ

Sau khi đã bàn giao hồ sơ cho cán bộ Tòa án, bạn cần nhận được (01) một bản “Biên bản bàn giao tài liệu, chứng cứ” do cán bộ cung cấp. Trong nội dung biên bản nêu rõ:ví dụ: ngày..tháng…năm, TAND quận/huyện X đã tiếp nhận 01 bộ hồ sơ ly hôn của chị Nguyễn Thị B gồm có:……

Bước 4: Hoàn tất thủ tục nộp hồ sơ, trở về nhà đợi lịch làm việc của Tòa án thông báo.

6.Thủ tục ly hôn đơn phương, thủ tục ly hôn thuận tình 2020.

Theo quy định pháp luật hiện hành, thủ tục ly hôn không yêu cầu đương sự cầu phải cung cấp hồ sơ quá phức tạp. Tuy nhiên, về mặt trình tự và thời hạn thực hiện thì không phải ai cũng nắm được. Điều này thường dẫn đến việc đương sự tốn kém thời gian, chi phí đi lạicủa người có yêu cầu ly hôn, thậm chí là bị hủy bỏ vụ việc. Vậy thủ tục ly hôn chi tiết nhất theo quy định pháp luật mới nhất như thế nào sẽ được Luật Hùng Bách chia sẻ sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ ly hôn

Hồ sơ ly hôn tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, bộ phận tiếp công dân của Tòa án nhân dân cấp huyện/tỉnh theo hướng dẫn của Luật Hùng Bách tại mục 3 trên đây.

(Hồ sơ ly hôn gồm: Đơn ly hôn (theo mẫu đơn ly hôn), CMND hai vợ chồng, sổ hộ khẩu hai vợ chồng, đăng ký kết hôn bản gốc, giấy khai sinh các con và các tài liệu chứng cứ khác theo quy định)

Bước 2: Nhận thông báo của Tòa án

Nếu hồ sơ đầy đủ thì bạn đọc sẽ nhận được 01 thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí của Tòa án.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì bạn đọc sẽ nhận được 01 thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này thì đương sự có nghĩa vụ phải bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Tòa án. Nếu không bổ sung được hồ sơ thì Tòa án sẽ ra thông báo trả hồ sơ khởi kiện, yêu cầu ly hôn.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn.

Đến đây, chắc chẳn bạn đọc sẽ đặt câu hỏi “Vậy án phí, chi phí ly hôn mất bao nhiêu tiền?”, “Nộp án phí, lệ phí ly hôn ở đâu” và một số câu hỏi khác liên quan.

Theo quy định, khi nguyên đơn, người có yêu cầu ly hôn thực hiện thủ tục ly hôn thì có thể phải nộp các khoản phí, chi phí sau ly hôn như sau:

+ Án phí, lệ phí ly hôn của Tòa án;

+ Phí thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan tới vụ án, vụ việc ly hôn;

+ Phí xác minh nơi cư trú của bị đơn;

+ Phí thẩm định trị giá tài sản tranh chấp;

+ Và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định.

Do vậy, để giúp bạn đọc nắm rõ thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn, Luật Hùng Bách đã dành riêng một bài viết để hướng dẫn bạn đọc chi tiết.

Bạn đọc có thể tham khảo theo nội dung bài viết “ Lệ phí ly hôn mất bao nhiêu tiền –LuatHungBach.vn” hoặc “Án phí ly hôn đơn phương và thuận tình 2020 – LuatHungBach.vn”.

Bước 4: Nhận thông báo thụ lý vụ án và chấp hành đúng theo lịch triệu tập của Tòa án.

Sau khi đã thực hiện đúng thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn thì trong thời hạn 03 ngày đương sự sẽ nhận được Thông báo thụ lý vụ án ly hôn của Tòa án hoặc Thông báo thụ lý việc dân sự.

Tức là khi nhận được thông báo này thì vụ việc ly hôn của bạn đọc đã được Tòa án chấp thuận giải quyết theo đúng thẩm quyền.

Thời hạn giải quyết ly hôn: Trong thời hạn từ 04 – 06 tháng kể từ ngày đương sự nhận được thông báo thụ lý này, Tòa án sẽ có trách nhiệm tiến hành các phiên họp thu thập tài liệu chứng cứ, phiên họp hòa giải và công khai tài liệu chứng cứ…

Lưu ý: Trước các phiên họp, Tòa án đều phải gửi thông báo triệu tập cho đương sự và có một khoảng thời gian hợp lý để đương sự có thể có mặt tại Tòa án theo lịch triệu tập.

Câu hỏi: Xin chào Luật sư! Em có khởi kiện ly hôn và được Tòa án gọi báo cho qua điện thoại và yêu cầu có mặt tại phiên họp thì trong trường hợp này em có bắt buộc phải có mặt tại Tòa án không ạ? Và việc triệu tập như vậy là đúng pháp luật không ạ? Em mong Luật sư giải đáp giúp!

Luật sư giải đáp: Chào em! Việc Tòa án gọi điện thoại và thông báo lịch làm việc, triệu tập em lên Tòa làm việc là chưa đúng theo quy định pháp luật. Bởi lẽ, theo quy định thì gọi điện thoại không phải là một trong các phương thức tống đạt, thông báo cho đương sự được pháp luật cho phép.

Vậy trong trường hợp này cần phải làm gì?Để bảo vệ đúng quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì đương sự cần đánh giá được mức độ quan trọng của phiên triệu tập của Tòa án. Việc này đòi hỏi đương sự phải nắm rõ quy định pháp luật, để tránh vướng vào việc Tòa án đình chỉ vụ án.

Do vậy, để được đảm bảo đúng trình tự, thủ tục pháp luật khi thực hiện thủ tục ly hôn thì bạn đọc nên có sự tư vấn, hỗ trợ của đơn vị pháp lý chuyên nghiệp.

 

Câu hỏi 02: Em chào Luật sư, em đang thực hiện khởi kiện ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện An Dương, Hải Phòng. Ngày 15/12/2019 em có nhận được thống báo thụ lý vụ án của Tòa án. Và từ đó tới nay, em nhận được các thông báo triệu tập như sau:

Triệu tập tham gia phiên họp thủ thập tài liệu, chứng cứ; triệu tập tham gia phiên hòa giải công bố chứng lần 1; triệu tập tham gia phiên hòa giải công bố chứng cứ lần 2;…

Vậy em xin hỏi với tiến độ như thế này thì thời hạn giải quyết ly hôn đối với trường hợp ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài của em là bao lâu? Em xin nhờ Luật sư giải đáp rõ giúp em về phần thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương để em đối chiếu vụ việc của em. Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư giải đáp: Chào em, để giải đáp cho câu hỏi của em thì chúng ta cần phải hiểu rõ các vấn đề sau:

Thứ nhất về thời hạn giải quyết vụ việc ly hôn đơn phương, thời hạn giải quyết thuận tình ly hôn, thời hạn giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài, thời hạn giải quyết ly hôn với người đang chấp hành án phạt tù… đều là 04 -06 tháng kể từ thời điểm thụ lý vụ án.

Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ triển khai các phiên họp thu thập tài liệu chứng cứ, phiên hòa giải lần 1, lần 2 và khi xét thấy đủ căn cứ để mở phiên tòa xét xử thì Tòa án sẽ tiến hành ra quyết định xét xử vụ án.

Tuy nhiên, đối với thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài, ly hôn chồng đi nước ngoài của em đã đặt ra, thì việc thu thập tài liệu, chứng cứvà tống đạt hồ sơ khá phức tạp do vậy thủ tục này đòi hỏi tốn kém thời gian hơn so với ly hôn đơn phương thông thường. Pháp luật cho phép Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án trong quá trình tống đạt hồ sơ vàthu tập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp cần thiết.

Do vậy, khi ly hôn với người nước ngoài, ly hôn chồng đi nước ngoài thì thời hạn ly hôn thường kéo dài tới 01 năm hoặc có thể lâu hơn tùy theo diễn biến vụ việc.

Án phí, chi phí ly hôn mất bao nhiêu tiền?

Bên cạnh câu hỏi "Hồ sơ ly hôn cần những giấy tờ gì" thì một vấn đề cũng được khá nhiều người quan tâm là Án phí, chi phí khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình hết bao nhiêu tiền? Việc xác định được mức án phí, chi phí ly hôn đóng vai trò giúp người có yêu cầu ly hôn hình dung được các công việc cần thực hiện, chi phí dự kiến để thực hiện thủ tục ly hôn. Đa số người dân chưa biết và nắm rõ được các khoản chi phí sẽ phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn. Sau đây, Luật Hùng Bách sẽ hướng dẫn bạn đọc cách tính chi tiết án phí, lệ phí ly hôn và các chi phí khác khi giải quyết Hồ sơ ly hôn theo quy định mới nhất:

Án phí, lệ phí ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương là vụ án tranh chấp dân sự hay nói cách khác là các bên trong vụ án không thỏa thuận và thống nhất được các vấn đề khi ly hôn. Do vậy, khoản tiền Án phí, lệ phí ly hôn đơn phương do ai nộp sẽ được Tòa án quyết định trong nội dung bản án. (ví dụ: Sau khi ly hôn, Anh Nguyễn Văn X có trách nhiệm chịu toàn bộ án phí sơ thẩm…).

Án phí ly, lệ phí ly hôn được chia thành hai loại: án phí ly hôn có giá ngạch và án phí ly hôn không có giá ngạch.

- Án phí giải quyết Hồ sơ ly hôn đơn phương không có giá ngạch: là mức án phí trong các vụ án, vụ việc ly hôn không có tranh chấp hoặc có yêu cầu tranh chấp nhưng tranh chấp đó đó không trị giá bằng tiền hoặc không thể định giá bằng tiền. Đối với vụ việc ly hôn có án phí không có giá ngạch thì mức án phí chung là: 300.000 đồng.

  • Án phí ly hôn có giá ngạch là án phí đối với vụ án có tranh chấp do yêu cầu của vợ hoặc chồng và yêu cầu đó có thể định giá, trị giá bằng tiền. Vụ án ly hôn có tranh chấp về tài sản, công nợ chung thì mức án phí sẽ được tính như sau:
  • Tài sản dưới 6.000.000 đồng: 300.000 đồng.
  • Tài sản từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp.
  • Tài sản từ 400.000.000 đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần vượt quá 400.000.000 đồng.
  • Tài sản từ 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần vượt quá 800.000.000 đồng.
  • Tài sản từ 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần vượt quá 2.000.000.000 đồng.
  • Tài sản trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Mức thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn đơn phương: Theo quy định hiện nay thì số tiền tạm ứng án phí trong vụ án giải quyết Hồ sơ ly hôn đơn phương không có giá ngạch mà bạn phải nộp là 300.000 đồng. Đối với ly hôn có tranh chấp tài sản thì tiền tạm ứng án phí phải nộp bằng 50% số tiền án phí phải nộp tính trên giá trị tài sản tranh chấp. Tiền tạm ứng án phí phúc thẩm vụ án ly hôn bằng tiền án phí phúc thẩm.

Lệ phí ly hôn thuận tình

Ly hôn thuận tình được coi là một việc dân sự theo quy định pháp luật hiện hành, tức là ly hôn không có tranh chấp. Do vậy, mức án phí, lệ phí giải quyết Hồ sơ ly hôn thuận tình theo quy định là 300.000 đồng. 

- Câu hỏi: Hai vợ chồng em ly hôn thuận tình, vậy em xin hỏi Luật sư hai vợ chồng chỉ phải mất 300.000 nghìn đồng để thực hiện toàn bộ thủ tục ly hôn có phải không? Em mong Luật sư giải đáp giúp. Em xin cảm ơn!

- Giải đáp: Luật sư chào bạn! Hai vợ chồng bạn ly hôn thuận tình và mức lệ phí nhà nước hai bạn phải nộp để được giải quyết Hồ sơ ly hôn là 300.000 đồng khi ly hôn thuận tình. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc hai vợ chồng bạn chỉ phải tốn kém 300.000 đồng để hoàn tất thủ tục ly hôn. Bởi lẽ, vợ chồng khi ly hôn có thể phải nộp thêm các khoản phí như: phí mua đơn, phí xác minh nơi cư trú, phí thu thập tài liệu, chứng cứ về mâu thuẫn vợ chồng… Bạn đọc có thể tham khảo các khoản chi phí khác khi ly hôn tại phần dưới đây để hình dung rõ.

Các chi phí khác khi ly hôn

Ngoài ra án phí, lệ phí trên đây thì người có yêu cầu ly hôn có thể phải nộp thêm các chi phí ly hôn sau đây:

- Phí mua đơn khởi kiện ly hôn tại Tòa án, công chứng, dịch thuật hồ sơ;

- Phí thu thập tài liệu, chứng cứ bổ sung cho vụ án, vụ việc ly hôn;

- Phí thẩm định; định giá tài sản tranh chấp;

- Phí xác minh nơi cư trú của bị đơn;

- Chi phí khi đi thăm gặp phạm nhân (trường hợp ly hôn với người đi tù, ly hôn với chồng đi tù);

- Phí gửi hồ sơ, tài liệu, chứng cứ cho bị đơn ở nước ngoài (trường hợp ly hôn với người nước ngoài, ly hôn với chồng đi nước ngoài);

- Và các loại phí khác theo quy định pháp luật.

Để được Luật sư ly hôn tư vấn về mức án phí, lệ phí ly hôn, bạn đọc vui lòng liên hệ theo hotline 097.111.5989.

Thời gian thụ lý hồ sơ ly hôn, thời hạn giải quyết hồ sơ ly hôn mất bao lâu?

Có rất nhiều bạn đọc gửi câu hỏi về hòm thư của Luật Hùng Bách với các câu hỏi về thời gian thụ lý vụ việc ly hôn như sau:

- Câu hỏi của bạn Nguyễn Thị An – Tỉnh Hòa Bình: Em có nộp hồ sơ ly hôn tới Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình đã được 4 tháng kể từ ngày nộp. Nhưng đến nay em vẫn chưa nhận được thông báo của Tòa hay triệu tập của Tòa. Vậy em xin hỏi Luật sư giải đáp giúp em xem trường hợp của em như vậy là như thế nào? Theo đúng quy định thì thời hạn giải quyết hồ sơ ly hôn mất bao lâu? Thời gian thụ lý hồ sơ ly hôn được tính như thế nào?...

- Câu hỏi của bạn Trần Khánh Vy – Tỉnh Quảng Ninh: Hồ sơ ly hôn đơn phương của em gửi qua bưu điện tới Tòa án nhân huyện Hải Hà, Quảng Ninh cách đây 2 tháng. Nhưng cách đây 01 tuần thì em mới nhận được thông báo sửa đổi bổ sung hồ sơ với lý do: em chưa cung cấp được chứng minh nhân dân của chồng và sổ hộ khẩu trong hồ sơ ly hôn. Vậy em xin hỏi với trường hợp của em như vậy thì nên giải quyết như thế nào? Hồ sơ ly hôn thời hạn giải quyết mất bao lâu thưa Luật sư?

Trả lời: Trên đây là hai trong số các câu hỏi tiêu biểu bạn đọc gửi về hòm thư của Luật Hùng Bách. Luật sư ly hôn của Luật Hùng Bách xin được giải đáp như sau: 

Quy định pháp luật hiện hành về thời hạn thụ ly hồ sơ ly hôn:

- Trường hợp 01: Đương sự nộp 01 bộ Hồ sơ ly hôn đầy đủ theo quy định

Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ ly hôn đầy đủ thì Tòa án phải gửi cho đương sự “Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn”.

Sau khi đương sự hoàn thành nghĩa vụ tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn theo đúng quy định thì sau 03 ngày Tòa án sẽ ra “thông báo thụ lý vụ án ly hôn, vụ việc ly hôn.”

- Trường hợp 02: Đương sự nộp 01 bộ hồ sơ ly hôn chưa đầy đủ (hồ sơ thiếu giấy tờ)

Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ ly hôn, Tòa án có trách nhiệm ban hành “thông báo sửa đổi, bổ sung tài liệu, chứng cứ” gửi tới đương sự.

Trong nội dung thông báo nêu rõ đương sự cần chuẩn bị thêm các giấy tờ, tài liệu chứng cứ gì. Sau khi đã thu thập đủ các giấy tờ để hoàn thiện bộ hồ sơ ly hôn thì quay trở lại Tòa án nộp và thực hiện theo trường hợp số 01 trên đây để hoàn tất thủ tục thụ lý vụ án ly hôn.

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành thì thời hạn để Tòa án xem xét và ra thông báo cho người có yêu cầu ly hôn là 08 (ngày) kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Thực tế cho thấy, hầu hết hồ sơ của đương sự gửi tới Tòa án đều bị đình trệ, chậm xử lý và có thể là giải quyết không tuân thủ quy định pháp luật. Điều này dẫn đến các vụ việc của đương sự bị giải quyết trậm trễ, kéo dài thời gian.

Để tránh khỏi tình trạng bị bỏ lọt hồ sơ, ngâm hồ sơ và không giải quyết hồ sơ tại Tòa án thì đương sự nên có sự tư vấn của Luật sư ly hôn. Bạn đọc có thể liên hệ Luật sư để được tư vấn, hỗ trợ giải quyết thủ tục ly hôn nhanh, mẫu đơn ly hôn và các vấn đề về ly hôn qua số hotline 097.111.5989 hoặc gửi email về địa chỉ: Luathungbach@gmail.com

Quy định về thời hạn giải quyết ly hôn.

- Thuận tình ly hôn giải quyết trong bao lâu? 

Theo quy định pháp luật, thời hạn giải quyết ly hôn thuận tình (thời hạn giải quyết thuận tình ly hôn) là 02 – 04 tháng kể từ ngày thụ lý và số lần lên Tòa làm việc khá nhiều lần.

Tuy nhiên, nếu bạn thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình và không có tranh chấp thì Luật Hùng Bách có thể hỗ trợ thủ tục nhanh nhất khách hàng chỉ cần lên Tòa án 01 lần và 15 ngày sau có quyết định.

- Đơn phương ly hôn giải quyết mất bao lâu?

Theo quy định pháp luật, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn đơn phương là không quá 04 tháng kể từ thời điểm tòa án thụ lý. Trong trường hợp vụ việc phức tạp, có tranh chấp về con cái, tài sản, nghĩa vụ thanh toán nợ, đương sự vắng mặt cần xác minh địa chỉ cư trú,.. thì tòa án có thể được gia hạn thêm 02 tháng. Thời hạn mở phiên tòa là không quá 02 tháng kể từ thời điểm có quyết định đưa vụ án ra xét xử.. Nếu tính từ thời điểm nộp Hồ sơ ly hôn đơn phương thì còn có thể kéo dài hơn. 

Như vậy về mặt quy định thời hạn để tòa án mở phiên tòa giải quyết hồ sơ ly hôn đơn phương có thể đến 08 tháng kể từ thời điểm vụ án được thụ lý.

Trường hợp bạn cần hỗ trợ thủ tục ly hôn đơn phương nhanh thì có thể Liên hệ trực tiếp Luật sư ly hôn qua số holine 097.111.5989 để được hỗ trợ thủ tục. Với kinh nghiệm thực tế và kỹ năng nghề nghiệp của mình, Luật Hùng Bách có thể giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất chưa tới 02 tháng tùy theo từng hồ sơ vụ việc.

Luật sư cũng có thể giải đáp cho bạn vướng mắc liên quan đến các câu hỏi như: Ly hôn đơn phương mất bao lâu? ly hôn đơn phương nhanh nhất là bao lâu? thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất như thế nào?

Dịch vụ Luật sư ly hôn nhanh

Như bạn đọc cũng đã thấy, việc chuẩn bị một bộ Hồ sơ ly hôn, thu thập các tài liệu chứng cứ và quá trình thực hiện thủ tục ly hôn rất phức tạp và đòi hỏi cả về mặt thời gian và công sức. Nếu không kinh nghiệm trong việc thực hiện thủ tục ly hôn sẽ có thể dẫn đến vụ án ly hôn bị đình chỉ giải quyết, bị trả hồ sơ ly hôn và các hậu quả nghiêm trọng khác.

Chính vì vậy, đã có rất nhiều khách hàng đến với đơn vị Luật Hùng Bách chúng tôi sử dụng dịch vụ Luật sư ly hôn nhanh, ly hôn thuận tình nhanh, ly hôn đơn phương nhanh, ly hôn có yếu tố nước ngoài nhanh…

Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm tham gia tố tụng và tư vấn giải quyết các vụ việc hôn nhân gia đình Luật Hùng Bách có thể hỗ trợ soạn thảo hồ sơ ly hôn, cung cấp dịch vụ ly hôn với người trong tù nhanh, ly hôn thuận tình nhanh, ly hôn đơn phương với các tiêu chí: nhanh chóng, chuyên nghiệp và bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp khách hàng.

Bạn đọc có thể liên hệ qua số hotline 097.111.5989 hoặc email: luathungbach@gmail.com để được Luật sư ly hôn hỗ trợ tư vấn 

Trân trọng!

Lâm Phú.

CÔNG TY LUẬT HÙNG BÁCH - LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

Địa chỉ trụ sở chính: Số 91a đường Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Trung tâm tư vấn: Số 89 Hoàng Ngân, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Điện thoại: 1900 6194

Email : luathungbach@gmail.com

Website: Luathungbach.vn


Liên hệ Luật sư - 0971115989



Chia sẻ bài viết facebook.png twitter.png google-plus.png


Tìm kiếm





Dịch vụ nổi bật