Tài sản bố mẹ tặng cho vợ chồng là tài sản chung hay tài sản riêng?


Trong cuộc sống hôn nhân hằng ngày, nhiều cặp vợ chồng gặp khó khăn về mặt kinh tế hoặc tuy không khó khăn nhưng vẫn nhận được sự hỗ trợ từ hai bên gia đình nội ngoại. Việc bố mẹ tặng cho vợ chồng tài sản trong thời kỳ hôn nhân không còn là sự việc xa lạ. Tuy nhiên, khi xảy ra tranh chấp liên quan đến việc xác định quyền sở hữu những tài sản này là của riêng người được tặng cho hay của cả hai vợ chồng không phải là điều đơn giản. Để làm rõ các nội dung mà bạn đọc còn thắc mắc, Công ty Luật Hùng Bách xin gửi tới bạn đọc qua bài viết dưới đây. Nếu có thắc mắc xin liên hệ qua số 0983.499.828 (Zalo) để được giải đáp và hỗ trợ.

Thế nào là tài sản được tặng cho riêng?

Theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật dân sự 2015 quy định về tài sản: là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

Tài sản riêng của cá nhân là những tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị hạn chế về số lượng và giá trị. Tài sản tặng cho là một loại hợp đồng dân sự, đó là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển giao quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận.

Đặc điểm này được thể hiện ở việc một bên chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản cho bên được tặng cho không có nghĩa vụ trả lại bên tặng cho bất kỳ lợi ích nào. Tài sản bố mẹ tặng cho riêng vợ/chồng trong thời kỳ hôn thì thuộc sở hữu riêng của vợ/chồng.

Theo đó, chỉ riêng vợ/chồng được tặng cho mới có đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Còn người còn lại không được tặng cho thì không có đủ các quyền này.

tài sản bố mẹ tặng cho vợ chồng là tài sản chung hay tài sản riêng

Ví dụ.

Chị M và anh Q kết hôn năm 2016, năm 2018 mẹ anh Q tặng cho anh Q một căn hộ chung cư. Sau khi được tặng cho chị M và anh Q cùng dọn vào căn hộ chung cư sinh sống. Tuy nhiên, chị M chỉ có thể cùng anh Q sử dụng căn hộ chung cư trên, còn những việc liên quan đến quyền định đoạt (bán chung cư) thì chị M không có quyền.

Quy định về tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Sau khi kết hôn có nhiều người không biết cách xác định đâu là tài sản riêngđâu là tài sản chung. Việc xác định vấn đề tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng rất quan trọng. Đặc biệt là khi có tranh chấp có liên quan đến tài sản giữa vợ hoặc chồng hoặc giữa vợ, chồng với người thứ ba.

Tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm tài sản chung và tài sản riêng.

Tài sản chung của vợ chồng.

Theo Điều 33 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân:

Tài sản chung của vợ, chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này, tài sản mà vợ chồng được thừa kế trong thời kỳ hôn nhân hoặc tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Căn cứ Điều 43 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng vợ chồng:

Tài sản riêng vợ chồng gồm tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được chia riêng cho vợ, cho chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này, tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng và  tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ chồng.

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Như vậy tài sản riêng của vợ chồng là những tài sản có được trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng xác lập quyền sở hữu riêng.

Tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng?

Nếu có các căn cứ để chứng minh tài sản được bố mẹ tặng cho chung hoặc tài sản được bố me tặng cho riêng nhưng vợ chồng có thỏa thuận là tài sản chung thì sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau về việc chiếm hữu, sử dụng định đoạt về tài sản chung của vợ chồng.

Nếu có căn cứ để chứng minh tài sản được bố mẹ tặng cho riêng vợ chồng sau khi kết hôn thì được xác định là tài sản riêng của vợ chồng. Vợ, chồng có quyền quản lý, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình quyết định nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Trong trường hợp mà không có đủ căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Tình huống Luật sư tư vấn.

Chào Luật sư Công ty Luật Hùng Bách, em có câu hỏi cần Luật sư tư vấn. Em hiện tại đang chuẩn bị đăng ký kết hôn, bố em có nói là khi nào hai vợ chồng đăng ký kết hôn xong bố sẽ cho hai vợ chồng 1 lô đất trong thành phố để hai vợ chồng lấy vốn làm ăn.

Vậy xin hỏi luật sư, nếu sau khi đăng ký kết hôn xong bố mới cho em lô đất thì đó là tài sản chung của hai vợ chồng hay tài sản riêng của em?

Luật sư tư vấn tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

Đối với trường hợp của bạn, sau khi đăng ký kết hôn nếu bố mẹ muốn tặng cho riêng bạn thì bố mẹ bạn phải ghi chi tiết việc cho riêng vào hợp đồng tặng cho tài sản. Theo quy định tại Điều 43 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản riêng vợ chồng.

Như vậy, sau khi có hợp đồng ghi chi tiết việc tặng cho riêng là bạn có thể yên tâm tài sản đó là tài sản riêng của bạn. Khi đã có hợp đồng tặng cho riêng hợp pháp, bạn sẽ tiến hành thủ tục đăng ký sang tên tài sản đó cho mình để chính thức làm chủ sở hữu tài sản đó. 

Ngược lại, nếu Hợp đồng tặng cho lô đất bố mẹ bạn ghi rõ là tặng cho hai vợ chồng thì lô đất đó là tài sản chung của hai vợ chồng. Việc quyết định các vấn đề phát sinh từ tài sản cần phải có ý kiến từ chồng bạn.

Tài sản bố mẹ tặng cho riêng có bị chia khi ly hôn?

Sau khi đã xác định được tài sản bố mẹ tặng cho riêng là tài sản chung hay riêng của vợ chồng thì áp dụng nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Đối với tài sản được tặng cho riêng của vợ chồng, tài sản tặng cho riêng sẽ không phải chia khi ly hôn mà sẽ thuộc quyền sở hữu riêng của vợ hoặc chồng. Trong trường hợp tài sản tặng cho riêng được nhập vào khối tài sản chung thì về nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn có quyền thỏa thuận với nhau về phân chia tài sản.

Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được tài sản chung thì có quyền yêu cầu Tòa án phân chia tài sản sau ly hôn. Khi đó, tòa án phải xem xét quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà tòa án xử lý chia tài sản chung của vợ chồng như sau:

  • Đối với trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
  • Đối với trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luạt định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Nguyên tắc là chia đôi cho mỗi bên vợ chồng, trong đó có tính đến các yếu tố như công sức đóng góp của mỗi bên vào khối tài sản chung, yếu tố lỗi dẫn đến việc vợ chồng phải ly hôn...

Căn cứ chứng minh tài sản được bố mẹ tặng cho riêng.

Tài sản riêng vợ chồng sẽ thuộc sở hữu riêng của vợ chồng. Căn cứ xác định tài sản riêng của vợ chồng được bố mẹ tặng cho trong thời kỳ hôn nhân sẽ gồm những căn cứ sau:

Thứ nhất, thời điểm hình thành tài sản.

Đây là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tài sản chung, tài sản riêng vợ, chồng. Cụ thể nếu không có thỏa thuận khác thì khi tài sản hình thành trước khi vợ, chồng đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì đó sẽ được coi là tài sản riêng của vợ, chồng.

Theo đó có thể dựa vào hợp đồng mua bán, hóa đơn chứng từ mua bán, tặng cho, thừa kế, ... có được trước khi kết hôn để chứng minh tài sản này là tài sản riêng của vợ chồng.

Thứ hai, nguồn gốc của tài sản.

Ngoài thời điểm thì nguồn gốc hình thành tài sản cũng là một trong những căn cứ quan trọng để chứng minh tài sản riêng vợ chồng. Cụ thể gồm một trong các giấy tờ sau:

  • Tài sản được thừa kế, tặng cho riêng: Hợp đồng tặng cho, văn bản thỏa thuận di sản thừa kế...
  • Quyền với đối tượng sở hữu trí tuệ: Giấy chứng nhận đăng ký đối tượng sở hữu trí tuệ tương ứng với tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan khác để chứng minh xác lập tài sản riêng.
  • Văn bản thỏa thuận tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân...

Đối với tài sản được bố mẹ tặng cho riêng cách tốt nhất để chứng minh tài sản riêng là cung cấp các văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp, hợp đồng tặng cho và giấy tờ chứng minh hoàn tất cho việc tặng cho tài sản.

Thứ ba, thỏa thuận của hai vợ chồng.

Ý kiến, quan điểm của hai vợ chồng về quyền sở hữu, sử dụng tài sản trong thời kỳ hôn nhân là một nội dung rất quan trọng. Tuy nhiên không phải trường hợp nào các bên cũng thỏa thuận rõ ràng với nhau về tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân và thể hiện thỏa thuận đó dưới hình thức bằng văn bản. Nhiều trường hợp vợ chồng tự hiểu ngầm với nhau về quyền sở hữu tài sản, ví dụ như của hồi môn.

Cá biệt trong một số vụ án ly hôn tranh chấp tài sản, các bên có thể đạt được thỏa thuận với nhau tại Tòa án nhưng trường hợp này rất ít. Và thường không phải là thỏa thuận đảm bảo được tối ưu quyền lợi của bên được tặng cho trên thực tế (có thể chỉ nhận được 60-80% giá trị tài sản được tặng cho). Dù được thể hiện dưới hình thức nào thì đây vẫn là một trong những căn cứ chứng minh được bố mẹ tặng cho riêng tài sản. 

Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp tài sản chung vợ chồng.

Trên đây là bài viết phân tích về tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng. Với nhiều đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý chuyên nghiệp có nhiều kỹ năng tham gia tranh tụng tại Tòa án cũng như kỹ năng trung gian hòa giải. Chúng tôi tự tin cung cấp tới khách hàng những gói tư vấn dịch vụ cụ thể:

  • Tư vấn pháp luật liên quan đến việc tặng cho tài sản;
  • Soạn thảo hợp đồng tặng cho tài sản theo quy định của pháp luật và phù hợp với yêu cầu của khách hàng;
  • Tư vấn thủ tục sang tên tài sản tặng cho tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục tìm kiếm các căn cứ chứng minh đối với tài sản;
  • Nhận đại diện theo ủy quyền của khách hàng tiến hành các thủ tục  xác lập quyền sở hữu tài sản tặng cho tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Cử Luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng một cách tốt nhất.

Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,... theo các phương thức sau:

Trên đây là bài viết của Công ty Luật Hùng Bách về vấn đề Tài sản bố mẹ tặng cho vợ chồng là tài sản chung hay tài sản riêng? Nếu bạn có bất cứ vướng mắc gì liên quan đến lĩnh vực hôn nhân gia đình thì có thể liên hệ tới luật sư để được tư vấn và hỗ trợ.

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT HÙNG BÁCH - LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

Địa chỉ trụ sở chính: Địa chỉ: Số 32 Đỗ Quang, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Số 306 Nguyễn Văn Lượng, Phường 16, Quận Gò Vấp, TP HCM

Điện thoại: 1900 6194

Email : luathungbach@gmail.com

Website: Luathungbach.vn


Luật sư ly hôn - 0983.499.828



Chia sẻ bài viết facebook.png twitter.png google-plus.png


Tìm kiếm







Hotline: 0983499828

Dịch vụ nổi bật